Nắm rõ quy trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai là vô cùng quan trọng. Theo Công văn 2494/CT-CS năm 2026, các bước và hồ sơ liên quan đã được quy định chi tiết. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về thủ tục này.
Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026
Ngày 17/04/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2494/CT-CS năm 2026, cung cấp hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Xem toàn bộ Công văn 2494 CT CS 2026 về hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai dưới đây:
Tại đây
Cục Thuế đã đưa ra ý kiến về hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai như sau:
Quy định về xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, cơ quan thuế sẽ tiến hành tính toán và thông báo khoản tiền bổ sung cho người nộp thuế, sau khi nhận được Phiếu chuyển thông tin từ cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ cơ sở để tính toán tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phí khác, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan lập phiếu chuyển thông tin để yêu cầu bổ sung.
Đối với các trường hợp được phép áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất theo quy định trước ngày 01/08/2024, trình tự, thủ tục và thẩm quyền tính toán sẽ tuân theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung như Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP, cũng như các nghị định liên quan khác.
Kể từ ngày 31/01/2026, khi Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ chịu trách nhiệm ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính đất đai. Các quy định này sẽ nêu rõ trách nhiệm của từng cơ quan, thẩm quyền thực hiện, thời gian tối đa hoàn thành thủ tục, thành phần hồ sơ cần nộp, bao gồm cả giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), cùng các mẫu biểu cung cấp thông tin cần thiết để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trong giai đoạn chờ đợi quy định chính thức từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tỉnh, thành phố sẽ tự quyết định áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định trước ngày 31/01/2026 hoặc quyết định cụ thể cho từng trường hợp.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn số 1153/BNNMT-QLĐĐ ngày 03/02/2026 gửi các tỉnh, thành phố để triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) cũng đã gửi công văn tương tự đến Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố. Ngày 02/4/2026, Cục Thuế đã gửi công văn số 1965/CT-CS đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố về việc triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được đề nghị căn cứ các quy định trên, xem xét hồ sơ cụ thể để thực hiện đúng quy định pháp luật. Đồng thời, cần có ý kiến tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình xây dựng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương. Quy định này cần nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan, các mẫu biểu thực hiện thủ tục hành chính và quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính một cách chính xác.
Các văn bản pháp lý liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Tại Điều 21 và Điều 42 quy định về trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất và trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
- Nghị định 103/2024/NÐ-CP: Tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 44 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP và khoản 21 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Khoản 6 Điều 48 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NÐ-CP).
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Khoản 2 Điều 52 quy định về xử lý một số vấn đề cụ thể (đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP: Khoản 1 Điều 15 quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Khoản 8 Điều 13 quy định các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP).
Thông tin bổ sung về nghĩa vụ tài chính về đất đai
Trên đây là thông tin: Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494 CT CS 2026 thế nào?
Xem thêm:
>>> 08 quyết định về đất đai Chủ tịch UBND xã làm căn cứ cấp Sổ đỏ từ 31/01/2026 thế nào?
>>> Đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh vi phạm đất đai trên toàn quốc năm 2026 là số nào?

Hồ sơ, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Công văn 2494/CT-CS 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) và điểm b khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại hoặc đất thương mại, dịch vụ.
- Sử dụng đất để thực hiện các chính sách về nhà ở, đất ở cho người có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo. Bao gồm cả việc sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, đất ở cho người phải di dời do nguy cơ đe dọa tính mạng, và đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất theo quy định của Chính phủ về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
- Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ vận hành, khai thác công trình ngầm.
- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác phục vụ trực tiếp công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt.
- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn.
- Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an.
- Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.
- Sử dụng đất để xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm, cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh.
Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026
Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 là mẫu số 01/CCTТ-ĐĐTCQ, được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Tải Mẫu Công văn đề nghị cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 tại đây. Tải về.