Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ tái cấu trúc và viết lại nội dung này một cách chuyên nghiệp, tối ưu cho công cụ tìm kiếm và dễ đọc cho người dùng.
Xác định lại diện tích đất ở đã cấp sổ đỏ trước 01/07/2004 theo Nghị định 49: Hướng dẫn chi tiết
Bạn đang băn khoăn về cách xác định lại diện tích đất ở trên sổ đỏ được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo quy định của Nghị định 49? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn hiểu rõ quy trình và các trường hợp áp dụng.
Xác định lại diện tích đất ở theo sổ đỏ cấp trước 01/07/2004
Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, sổ đỏ được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nếu không thuộc trường hợp tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và có diện tích đất ở được thể hiện chung với đất khác (như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”) thì sẽ được giải quyết theo các quy định sau:
Quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế tại địa phương để ban hành quy định cụ thể về việc xác định diện tích đất ở. Đồng thời, quy định này cũng áp dụng cho các trường hợp khác chưa xác định rõ diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp, nhằm thực hiện khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Xác định diện tích đất ở với giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi
Đối với các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi, hoặc trường hợp người nhận chuyển nhượng toàn bộ thửa đất được cấp giấy chứng nhận mới sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng diện tích đất ở chưa được xác định cụ thể, việc xác định diện tích đất ở sẽ tuân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận mới có xác định diện tích đất ở
Nếu người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng và được cấp Giấy chứng nhận mới, trong đó có xác định cụ thể diện tích đất ở, thì sẽ không áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP cho việc xác định lại diện tích đất ở.
Trách nhiệm xác định diện tích đất ở khi đăng ký biến động
Khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Nếu người sử dụng đất có nhu cầu xác định riêng diện tích đất ở, họ có thể thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Hình ảnh minh họa cho việc xác định lại diện tích đất ở đã được cấp sổ đỏ trước ngày 1 7 2004 theo Nghị định 49 (Nguồn ảnh: Internet)
Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
Việc tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai được quy định chi tiết tại Điều 10 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:
Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
- Thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp, xử lý các thông tin, tài liệu liên quan để xây dựng nhiệm vụ.
- Xác định mục tiêu, nội dung: Làm rõ mục tiêu, nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện.
- Lập dự toán: Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục.
- Trình duyệt: Nộp hồ sơ xin phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai lên cấp có thẩm quyền.
Lựa chọn đơn vị thực hiện và giám sát
Quy trình bao gồm việc lựa chọn các tổ chức tư vấn đủ năng lực để thực hiện công việc và các tổ chức tư vấn khác để kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
- Thu thập dữ liệu: Tiếp nhận, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ hiện có.
- Khảo sát thực địa: Tổ chức các hoạt động điều tra trực tiếp tại hiện trường và lấy mẫu.
- Xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích và xử lý các dữ liệu thu thập được.
Xây dựng bộ số liệu, bản đồ, báo cáo kết quả
- Báo cáo kết quả: Lập báo cáo chi tiết về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, tình trạng thoái hóa, ô nhiễm đất.
- Bộ số liệu: Xây dựng tập hợp dữ liệu đầy đủ về các yếu tố đã đánh giá.
- Bản đồ kết quả: Thiết kế các loại bản đồ thể hiện kết quả điều tra, đánh giá trên phạm vi cả nước, các vùng kinh tế – xã hội và cấp tỉnh.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu: Hoàn thiện dữ liệu và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Lấy ý kiến về kết quả điều tra, đánh giá đất đai
- Cấp quốc gia và vùng: Cơ quan được giao nhiệm vụ sẽ lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
- Cấp tỉnh: Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ lập hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
- Hồ sơ lấy ý kiến: Tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Việc bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất được quy định tại Điều 12 Nghị định 101/2024/NĐ-CP với các bước sau:
Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
- Thu thập và xử lý thông tin: Thu thập, xử lý các thông tin, tài liệu cần thiết để xây dựng nhiệm vụ.
- Xác định mục tiêu, nội dung, khối lượng: Làm rõ mục tiêu, phạm vi và khối lượng công việc.
- Lập dự toán kinh phí: Xây dựng dự toán chi tiết cho các hạng mục công việc.
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Nộp hồ sơ xin phê duyệt nhiệm vụ.
Lựa chọn đơn vị thực hiện và giám sát
Tiến hành lựa chọn các tổ chức có năng lực để thực hiện công việc và các đơn vị tư vấn để kiểm tra, giám sát.
Thực hiện các phương án đã được phê duyệt
Triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo đúng nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Lập báo cáo và xây dựng bản đồ kết quả
Tổng hợp kết quả, lập báo cáo chi tiết và xây dựng các bản đồ minh họa cho quá trình và kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Hoàn thiện dữ liệu liên quan đến việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và cập nhật chúng vào cơ sở dữ liệu đất đai chung của quốc gia.