Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ tái cấu trúc và tối ưu hóa bài viết của bạn để đảm bảo tính chuẩn SEO, dễ đọc và cung cấp thông tin hữu ích về các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất năm 2026.
Các Trường Hợp Bất Khả Kháng Khi Gia Hạn Sử Dụng Đất Năm 2026: Cẩm Nang Chi Tiết
Khi thời hạn sử dụng đất sắp kết thúc, việc hiểu rõ các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất năm 2026 là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất, giúp bạn nắm vững quy trình và tránh những rủi ro không đáng có.
Các Tình Huống Bất Khả Kháng Khi Gia Hạn Sử Dụng Đất Năm 2026
Theo quy định tại Điều 63a Nghị định 102/2024/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 9 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, có hai nhóm trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất chính, căn cứ vào khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
Nhóm 1: Các Sự Kiện Bất Khả Kháng Từ Bên Ngoài
Đây là những tình huống khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, gây cản trở đến việc sử dụng hoặc gia hạn quyền sử dụng đất. Bao gồm các trường hợp được liệt kê tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:
- Thiên tai và thảm họa môi trường: Bão, lũ, động đất, hạn hán kéo dài, sự cố môi trường nghiêm trọng.
- Hỏa hoạn và dịch bệnh: Các vụ cháy lớn gây thiệt hại, hoặc các đợt dịch bệnh trên diện rộng ảnh hưởng đến cuộc sống và hoạt động.
- Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp: Các sự kiện quốc phòng, an ninh đe dọa đến an ninh quốc gia hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp khẩn cấp khác: Theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
- Biện pháp cưỡng chế tạm thời của Nhà nước: Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp tạm thời như kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, và sau đó người sử dụng đất vẫn được tiếp tục sử dụng.
- Quyết định, hành vi hành chính cản trở: Các quyết định hoặc hành vi hành chính từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây trở ngại khách quan cho việc sử dụng đất mà không do lỗi của người sử dụng đất.
- Trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định: Theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.
Nhóm 2: Các Trường Hợp Liên Quan Đến Thủ Tục Gia Hạn
Trường hợp này xảy ra khi người sử dụng đất đã chủ động thực hiện các bước thủ tục cần thiết để xin gia hạn nhưng chưa nhận được quyết định cuối cùng từ cơ quan chức năng trước khi thời hạn sử dụng đất hết. Cụ thể:
- Người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc theo quy định của Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Tuy nhiên, đến thời điểm hết hạn sử dụng đất, vẫn chưa có quyết định chấp thuận gia hạn hoặc quyết định thu hồi đất từ cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất
Để làm rõ hơn về nhóm trường hợp này, khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất bao gồm:
- Đơn xin gia hạn sử dụng đất (theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc văn bản thể hiện thời hạn hoạt động của dự án.
Lưu ý về hiệu lực văn bản
Cần lưu ý rằng, khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hết hiệu lực bởi điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP từ ngày 01/07/2025. Nghị định 151/2025/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực vào ngày 01/03/2027. Do đó, việc cập nhật quy định tại thời điểm nộp hồ sơ là rất quan trọng.

Nắm vững các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất năm 2026 giúp bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất. (Hình ảnh minh họa)
Quy Trình Gia Hạn Sử Dụng Đất Khi Hết Thời Hạn
Khi hết thời hạn sử dụng đất và có nhu cầu gia hạn, người sử dụng đất cần tuân thủ quy trình cụ thể.
Các Bước Thực Hiện Thủ Tục
- Nộp hồ sơ: Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP) và một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc văn bản thể hiện thời hạn hoạt động của dự án.
Xử Lý Hồ Sơ và Cấp Giấy Chứng Nhận
- Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất sẽ tuân theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Nội dung quyết định gia hạn sử dụng đất sẽ theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định.
- Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp và chuyển lại cho người sử dụng đất.
Thẩm Quyền Quyết Định Giá Đất Cụ Thể Khi Gia Hạn
Việc xác định giá đất cụ thể cho trường hợp gia hạn sử dụng đất thuộc thẩm quyền của các cơ quan sau đây, dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai 2024:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền tương tự đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chuyển Giao Thẩm Quyền Cho Cấp Xã
Đáng chú ý, theo điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất sẽ được chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
Do đó, kể từ ngày 01/07/2025, thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể trong trường hợp gia hạn sử dụng đất sẽ thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.