Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ tái cấu trúc và biên tập lại nội dung bạn cung cấp, đảm bảo tuân thủ mọi yêu cầu để tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm và mang lại trải nghiệm đọc tốt nhất cho người dùng.
Hướng Dẫn Tính Tiền Thuê Đất Và Các Trường Hợp Giảm Trừ
Khi các quy định về đất đai có sự thay đổi, việc nắm rõ cách tính các khoản phí liên quan là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính tiền thuê đất cho nhà đầu tư mới thay thế, cũng như các trường hợp được hưởng ưu đãi giảm 50% tiền sử dụng đất, giúp bạn cập nhật kịp thời các quy định mới nhất.
Hướng Dẫn Tính Tiền Thuê Đất Phải Nộp Đối Với Nhà Đầu Tư Mới Thay Thế Cho Nhà Đầu Tư Đã Giải Thể, Phá Sản Theo Nghị Định 50
Nghị định 50/2026/NĐ-CP đã mang đến những quy định mới liên quan đến việc tính tiền thuê đất. Đặc biệt, đối với trường hợp nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư cũ đã giải thể hoặc phá sản, việc xác định nghĩa vụ tài chính này sẽ tuân theo quy trình như thế nào?
Quy Định Về Việc Tính Tiền Thuê Đất Khi Có Nhà Đầu Tư Mới
Theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 50/2026/NĐ-CP, khi có sự thay đổi nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản, hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án và được phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quy trình tính tiền thuê đất sẽ được thực hiện như sau:
Nhà đầu tư mới hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án có sử dụng đất, nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, việc tính tiền thuê đất khi điều chỉnh sẽ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Điều này có nghĩa là, các yếu tố về chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án sẽ là cơ sở để xác định khoản tiền thuê đất phải nộp.
Áp Dụng Chính Sách và Giá Đất Tại Thời Điểm Điều Chỉnh
Như vậy, đối với các trường hợp nhà đầu tư mới thay thế, việc tính tiền thuê đất sẽ dựa trên chính sách và giá đất hiện hành tại thời điểm mà cơ quan chức năng phê duyệt việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

Việc tính toán tiền thuê đất cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Người Sử Dụng Đất Được Giảm 50% Tiền Sử Dụng Đất Trong Trường Hợp Nào?
Bên cạnh các quy định về tính toán nghĩa vụ tài chính, pháp luật đất đai cũng có những chính sách hỗ trợ người dân. Cụ thể, việc giảm 50% tiền sử dụng đất áp dụng cho những đối tượng và trường hợp nào?
Các Trường Hợp Được Hưởng Ưu Đãi Giảm 50% Tiền Sử Dụng Đất
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định 291/2025/NĐ-CP, có hai trường hợp chính người sử dụng đất sẽ được giảm 50% tiền sử dụng đất:
- Đối với người nghèo, dân tộc thiểu số: Các cá nhân hoặc hộ gia đình thuộc diện người nghèo, hoặc là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại các địa bàn không nằm trong phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.
- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở: Áp dụng cho việc giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất ở gắn liền với nhà ở mà họ phải di chuyển chỗ ở. Điều kiện là họ không đủ điều kiện để được bồi thường về đất ở và không còn nơi ở nào khác trong cùng đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Các Quy Định Khác Về Giảm Tiền Sử Dụng Đất
Ngoài ra, Điều 19 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP còn quy định về việc giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng khác như:
- Người có công với cách mạng: Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm cả giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) nếu thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về người có công.
- Dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang: Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư và các luật liên quan đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang nhằm chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, hoặc xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai.
Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm Trong Lĩnh Vực Đất Đai?
Luật Đất đai 2024 đã quy định rõ ràng các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ tài nguyên đất đai và đảm bảo quản lý nhà nước hiệu quả. Việc hiểu rõ các hành vi này giúp người dân và các tổ chức tránh vi phạm pháp luật.
Danh Sách Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm
Căn cứ theo Điều 11 của Luật Đất đai 2024, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai:
- Lấn, chiếm đất hoặc hủy hoại đất đai.
- Vi phạm các quy định về quản lý nhà nước về đất đai.
- Xâm phạm chính sách đất đai dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện các hành vi trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định.
- Không ngăn chặn hoặc không xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất hoặc việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, hoặc sử dụng đất mà không đăng ký.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý và sử dụng đất đai.