Thẩm quyền xác nhận điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội

Ai có thẩm quyền xác nhận điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội?

Việc xác định điều kiện thu nhập là một bước quan trọng để đủ tư cách mua nhà ở xã hội. Nhiều người băn khoăn không biết cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận này. Bài viết này sẽ làm rõ quy định pháp luật về vấn đề này, giúp bạn nắm vững thông tin cần thiết.

Ai có thẩm quyền xác nhận điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP, điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội được xác nhận như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập

[…]

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

[…]

Như vậy, kể từ ngày 09/02/2026, cơ quan có thẩm quyền xác nhận điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội là Công an cấp xã nơi người dân thường trú, tạm trú hoặc đang sinh sống.

Thẩm quyền xác nhận điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội

Công an cấp xã có thẩm quyền xác nhận điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội.

Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội cho hộ gia đình

Trong trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên đủ điều kiện hưởng các chính sách hỗ trợ khác nhau về nhà ở xã hội, có thể phát sinh thắc mắc về việc áp dụng chính sách nào. Luật Nhà ở 2023 đã có quy định rõ ràng về vấn đề này.

Chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình

Theo quy định tại Điều 79 Luật Nhà ở 2023 về nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

Điều 79. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;

b) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;

đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;

e) Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn.

3. Quy định tại Mục 2 Chương này không áp dụng cho việc phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, việc phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở, trừ trường hợp các mục 3, 4 và 5 Chương này có quy định dẫn chiếu áp dụng quy định tại Mục 2 Chương này.

Như vậy, theo quy định trên, nếu hộ gia đình có nhiều thành viên đủ điều kiện hưởng các chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội khác nhau, thì chỉ một chính sách hỗ trợ duy nhất sẽ được áp dụng cho toàn bộ hộ gia đình, đảm bảo sự công bằng và hợp lý.

Nhà ở xã hội là gì?

Khái niệm nhà ở xã hội ngày càng trở nên quen thuộc với nhiều người dân, đặc biệt là những người có thu nhập hạn chế. Vậy, nhà ở xã hội được hiểu như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Định nghĩa nhà ở xã hội

Tại khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội được định nghĩa như sau:

Nhà ở xã hội là loại nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm mục đích tạo điều kiện cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật có được chỗ ở ổn định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang