Thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất từ 31/1/2026: Hướng dẫn chi tiết
Hiểu rõ quy trình, thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định mới từ 31/1/2026 là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp người sử dụng đất nắm vững các quy định liên quan, đặc biệt là trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất.
Quy trình, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất từ 31/1/2026
Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất được quy định như sau:
Trường hợp miễn toàn bộ tiền thuê đất
Nếu thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê, người sử dụng đất sẽ không cần thực hiện thủ tục xác định giá đất hay tính tiền thuê đất. Quy trình này tuân thủ theo khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Quan trọng hơn, người sử dụng đất không cần làm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất.
Trường hợp miễn tiền thuê đất có thời hạn hoặc được trừ kinh phí
Đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm và được miễn tiền thuê đất trong một khoảng thời gian nhất định (theo Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP), hoặc được trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất, người sử dụng đất cần lưu ý:
- Chậm nhất 06 tháng trước khi hết thời gian được miễn hoặc kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất phải tiến hành thủ tục kê khai và nộp tiền thuê đất theo quy định.
- Việc chậm trễ trong thủ tục kê khai sẽ dẫn đến việc phải nộp tiền thuê đất truy thu theo chính sách và giá đất của từng năm. Bên cạnh đó, còn áp dụng mức phạt tương đương tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Văn phòng đăng ký đất đai, bộ phận một cửa liên thông, cơ quan ký hợp đồng BT, hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ sẽ chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính toán tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo Điều 42, 43 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất có thời hạn
Khi được miễn tiền thuê đất trong một số năm, người thuê đất cần nộp hồ sơ đề nghị miễn theo cơ chế một cửa liên thông. Hồ sơ này sẽ bao gồm thông tin về giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích và thời gian được miễn. Phiếu chuyển thông tin sẽ được cung cấp cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện các bước tiếp theo, bao gồm cả việc tính tiền thuê đất hàng năm sau thời gian được miễn hoặc tính tiền thuê đất nộp một lần.
Thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất
Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất, người thuê đất cũng phải nộp hồ sơ đề nghị theo cơ chế một cửa liên thông. Ngoài thông tin địa chính, hồ sơ còn cần cung cấp thông tin về giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích và mức giảm. Sau khi nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế sẽ tính toán số tiền thuê đất được giảm, số tiền cần nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất.

Quy trình, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất từ 31/1/2026 được quy định rõ ràng.
Người sử dụng đất được giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, có hai trường hợp chính người sử dụng đất được giảm 50% tiền sử dụng đất:
- Đối tượng là người nghèo, dân tộc thiểu số: Bao gồm người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc khu vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định.
- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Áp dụng cho việc giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở, buộc phải di chuyển chỗ ở. Điều kiện là người dân không đủ tiêu chuẩn được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Luật Đất đai 2024, tại Điều 11, đã liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ và quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai. Các hành vi này bao gồm:
- Lấn, chiếm đất, làm biến đổi hiện trạng đất.
- Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Không tuân thủ chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện trái pháp luật các quy định về đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai sai lệch, không đúng thời hạn yêu cầu.
- Thiếu trách nhiệm trong việc ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà chưa đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất hoặc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý và sử dụng đất đai.