Quy hoạch không gian biển quốc gia: Hiểu rõ mục tiêu và nội dung chi tiết
Quy hoạch không gian biển quốc gia đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng biển cả. Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm, cũng như các nội dung quan trọng trong quy hoạch không gian biển quốc gia, đặc biệt là cho giai đoạn 2026.
Quy hoạch không gian biển quốc gia là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Quy hoạch 2025, quy hoạch không gian biển quốc gia được hiểu là quy hoạch cấp quốc gia. Quy hoạch này cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, định hướng cho việc phát triển không gian biển. Nội dung bao gồm việc sắp xếp và phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên các khu vực như đất ven biển, hải đảo, và vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, cũng như quyền tài phán của Việt Nam.

Quy hoạch không gian biển quốc gia định hình sự phát triển bền vững trên biển.
Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia năm 2026 bao gồm những gì?
Dựa trên quy định tại Điều 22 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm những nội dung chính yếu sau:
1. Dự báo bối cảnh và kịch bản phát triển
Phần này tập trung vào việc đánh giá các cơ hội và thách thức liên quan đến việc sử dụng tài nguyên biển và hải đảo. Cụ thể bao gồm:
- Dự báo xu hướng phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ, và quan hệ quốc tế có thể ảnh hưởng đến các hoạt động trên biển.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố liên quan đến việc đảm bảo quốc phòng và an ninh.
- Phân tích sâu sắc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.
- Xây dựng các kịch bản phát triển khả thi và lựa chọn kịch bản phù hợp nhất.
2. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển
Nội dung này định hình chiến lược phát triển không gian biển, bao gồm:
- Xây dựng quan điểm về việc sử dụng không gian biển, khai thác bền vững tài nguyên, và bảo vệ môi trường vùng bờ.
- Xác định mục tiêu tổng quát cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và tầm nhìn 30 năm.
- Đề ra mục tiêu cụ thể cho việc sử dụng không gian biển, cũng như khai thác và sử dụng tài nguyên trong từng giai đoạn 05 năm.
- Nhận diện các vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong quá trình khai thác, sử dụng không gian biển.
3. Phân vùng sử dụng không gian biển
Việc phân vùng này áp dụng cho vùng đất ven biển, hải đảo, và vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam. Nội dung bao gồm:
- Xác định các khu vực cấm khai thác, khu vực khai thác có điều kiện, và khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái.
- Xác định các vùng được khuyến khích phát triển trên đất ven biển, các đặc khu và vùng biển thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
- Thực hiện phân vùng sử dụng chi tiết cho vùng đất ven biển, các vùng biển và các đặc khu kinh tế biển.
4. Giải pháp và dự kiến nguồn lực thực hiện
Phần này đưa ra các đề xuất nhằm đảm bảo quy hoạch được triển khai hiệu quả:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý không gian biển.
- Các giải pháp liên quan đến bảo vệ môi trường biển.
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý và khai thác biển.
- Các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của biển.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành biển.
- Các phương án huy động vốn đầu tư cho các dự án phát triển biển.
- Giải pháp thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch một cách hiệu quả.
- Dự kiến các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai quy hoạch.
5. Xây dựng báo cáo thuyết minh và hệ thống dữ liệu
Bao gồm việc xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt về quy hoạch. Ngoài ra, còn có hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu toàn diện về không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ các sơ đồ quy hoạch được quy định rõ tại mục II Phụ lục IV Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia
Theo Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC, các sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia sẽ thể hiện những nội dung cốt lõi sau:
1. Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ quốc tế
Sơ đồ này thể hiện vị trí địa lý của không gian biển Việt Nam và mối liên hệ với khu vực, thế giới về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường. Tỷ lệ thể hiện trên sơ đồ tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện trạng
Các sơ đồ này mô tả hiện trạng về điều kiện tự nhiên, việc sử dụng không gian, cùng với tài nguyên biển và hải đảo trong phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam. Nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia với tỷ lệ tương ứng.
3. Sơ đồ định hướng phân vùng sử dụng không gian biển
Đây là sơ đồ quan trọng thể hiện định hướng phân chia và sử dụng các khu vực trên đất ven biển, hải đảo và vùng biển. Bao gồm:
- Sự phân bố không gian của các vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, và vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái.
- Xác định các vùng được khuyến khích phát triển.
- Phân vùng sử dụng chi tiết cho đất ven biển, vùng biển và các đặc khu.
- Các nội dung này cũng được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia với tỷ lệ phù hợp.