Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND: Bảng giá đất Điện Biên 2026 và những quy định mới
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành vào ngày 25/12/2025, quy định chi tiết về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh cho năm 2026. Văn bản này làm rõ nhiều khía cạnh quan trọng, đặc biệt là các tiêu chí xác định giá đất cho nhiều loại hình khác nhau, mang đến sự minh bạch và đồng bộ trong công tác quản lý đất đai.
TOÀN VĂN Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026
Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND, chính thức công bố bảng giá đất áp dụng cho năm 2026 trên toàn tỉnh. Nghị quyết này cung cấp khung pháp lý cho việc định giá đất, đảm bảo sự công bằng và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Quy định về giá đất nông nghiệp khác
Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng 80% mức giá đất trồng cây hàng năm tương ứng với từng khu vực, đoạn đường và vị trí cụ thể.
Giá đất phi nông nghiệp khác và mục đích công cộng
- Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có kinh doanh, hoặc đất phi nông nghiệp khác sẽ có mức giá tương đương với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực và vị trí tương ứng.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang sẽ có giá bằng với đất thương mại, dịch vụ tại khu vực và vị trí tương ứng.
Quy định về đất sông, kênh, suối và mặt nước
- Đối với đất sông, kênh, suối và mặt nước chuyên dùng cho nuôi trồng thủy sản, giá đất được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã, phường tương ứng trong Bảng giá đất.
- Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản, giá đất sẽ được tính bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực và vị trí đó.
Xác định giá đất đối với đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng khi cần định giá sẽ có mức giá bằng 20% giá đất của loại đất liền kề. Trong trường hợp liền kề với nhiều loại đất, sẽ lấy theo giá của loại đất có mức giá cao nhất. Khi đất chưa sử dụng được phép đưa vào sử dụng, giá đất sẽ được xác định theo loại đất mới.
Xem chi tiết TOÀN VĂN Nghị quyết 28 2025 NQ HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026
TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về TOÀN VĂN Nghị quyết 28 2025 NQ HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026.

TOÀN VĂN Nghị quyết 28 2025 NQ HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026 thế nào? (Hình minh họa)
Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với đất ở tại đô thị tỉnh Điện Biên
Khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND đã quy định rõ các tiêu chí để xác định vị trí đối với đất ở tại khu vực đô thị tỉnh Điện Biên. Việc phân loại này giúp định giá đất chính xác hơn, dựa trên các yếu tố địa lý và hạ tầng.
Phân loại vị trí đất ở đô thị
Đất ở tại đô thị được chia thành 4 vị trí, áp dụng cho từng đoạn đường, loại đường trong một khuôn viên đất hoặc khu đất của chủ sử dụng.
- Vị trí 1: Đoạn đất có chiều sâu tối đa 20m tính từ chỉ giới đường giao thông.
- Vị trí 2: Đoạn đất có chiều sâu từ trên 20m đến 40m tính từ chỉ giới đường giao thông.
- Vị trí 3: Đoạn đất có chiều sâu từ trên 40m đến 60m tính từ chỉ giới đường giao thông.
- Vị trí 4: Đoạn đất có chiều sâu từ 60m trở lên tính từ chỉ giới đường giao thông.
Xử lý chênh lệch độ cao địa hình
Đối với các thửa đất có chênh lệch về taluy âm, taluy dương so với mặt đường:
- Chênh lệch dưới 2m: Xác định là vị trí 1.
- Chênh lệch từ 2m đến 3m: Giá đất bằng 70% giá đất của vị trí 1.
- Chênh lệch trên 3m: Giá đất bằng 50% giá đất của vị trí 1.
Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với đất ở tại nông thôn tỉnh Điện Biên
Tương tự như đất ở đô thị, đất ở nông thôn cũng được phân loại vị trí theo khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND, dựa trên khoảng cách và địa hình.
Phân loại vị trí đất ở nông thôn
Đất ở tại nông thôn được phân thành 4 vị trí, áp dụng cho từng đoạn đường, loại đường trong khuôn viên đất:
- Vị trí 1: Chiều sâu thửa đất tối đa 30m tính từ chỉ giới đường giao thông.
- Vị trí 2: Chiều sâu thửa đất từ trên 30m đến 60m tính từ chỉ giới đường giao thông.
- Vị trí 3: Chiều sâu thửa đất từ trên 60m đến 90m tính từ chỉ giới đường giao thông.
- Vị trí 4: Chiều sâu thửa đất từ 90m trở lên tính từ chỉ giới đường giao thông.
Xử lý chênh lệch độ cao địa hình tại nông thôn
Quy định về chênh lệch độ cao địa hình tương tự như khu vực đô thị:
- Chênh lệch dưới 2m: Xác định là vị trí 1.
- Chênh lệch từ 2m đến 3m: Giá đất bằng 70% giá đất của vị trí 1.
- Chênh lệch trên 3m: Giá đất bằng 50% giá đất của vị trí 1.