Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND: Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 công bố ra sao?

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND: Cập nhật Bảng giá đất Đắk Lắk 2026

Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, công bố Bảng giá đất áp dụng từ năm 2026. Văn bản pháp lý này đóng vai trò quan trọng trong việc định giá đất trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến các giao dịch, quy hoạch và phát triển kinh tế địa phương.

Toàn văn Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất Đắk Lắk 2026

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND là tài liệu chính thức quy định chi tiết về Bảng giá đất Đắk Lắk 2026. Văn bản này cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xác định giá trị của các loại đất khác nhau, phục vụ nhiều mục đích quản lý nhà nước và giao dịch dân sự.

Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND: Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 công bố ra sao?

*Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND*

Xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk ra sao?

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, việc xác định vị trí đất nông nghiệp tại Đắk Lắk được phân loại như sau:

1. Đất chuyên trồng lúa, đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng và đất nông nghiệp khác

Đối với mỗi xã, phường, sẽ có 04 vị trí đất nông nghiệp được phân định dựa trên các tiêu chí sau:

  • Vị trí 1: Bao gồm các thửa đất đáp ứng đồng thời ba điều kiện:
    • Khoảng cách vận chuyển đến khu dân cư, điểm tập trung dân cư hoặc nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dưới 1.000 mét.
    • Giáp ranh với đường giao thông, kể cả những tuyến không có trong Bảng giá đất ở.
    • Nằm trong khu vực có hệ thống tưới tiêu chủ động, đảm bảo nguồn nước ổn định cho cây trồng suốt năm.
  • Vị trí 2: Các thửa đất chỉ cần đáp ứng hai trong số ba điều kiện nêu trên.
  • Vị trí 3: Các thửa đất đáp ứng chỉ một trong số ba điều kiện nêu trên.
  • Vị trí 4: Các thửa đất không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào của vị trí 1.

Tuy nhiên, đối với các xã, phường đã có quy định cụ thể về vị trí đất gắn với địa danh (như xứ đồng, khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ cụ thể của thửa đất), việc xác định giá đất sẽ tuân thủ theo vị trí đã ghi nhận trong Bảng giá đất, không áp dụng các điều kiện chung nêu trên.

2. Đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

  • Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất có khoảng cách vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung, nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc đến các loại đường giao thông (bộ như Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã; thủy như sông, ngòi, hồ, kênh, rạch, biển) trong phạm vi 500 mét.
  • Vị trí 2: Bao gồm tất cả các thửa đất còn lại.

Quy định giá đất đối với các loại đất khác trong Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk

Theo Điều 6 của Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, việc định giá đối với các loại đất khác trong Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 được quy định như sau:

  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất công cộng không kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt: Giá đất bằng 50% giá đất thương mại dịch vụ tương ứng với từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí đất tại mỗi xã, phường.
  • Đất công cộng có mục đích kinh doanh: Giá đất bằng 60% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng với từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí đất tại mỗi xã, phường.
  • Đất phi nông nghiệp khác: Giá đất bằng 50% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng với từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí đất tại mỗi xã, phường.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng:
    • Nếu sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, sẽ áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí.
    • Nếu sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản với mục đích kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất sẽ được xác định theo Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng.
  • Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng với từng vị trí đất tại mỗi xã, phường.
  • Đất nông nghiệp khác: Giá đất bằng 50% giá đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa) tương ứng với từng vị trí đất tại mỗi xã, phường.
  • Đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở: Giá đất bằng 20% giá đất ở tương ứng với từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí đất tại mỗi xã, phường.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang