1 Mẫu là Bao Nhiêu Sào Bắc Bộ? Quyền Tiếp Cận Thông Tin Đất Đai Của Công Dân
Hiểu rõ các đơn vị đo lường đất đai là kiến thức nền tảng quan trọng. Nhiều người thắc mắc không biết 1 mẫu là bao nhiêu sào Bắc Bộ và công dân được tiếp cận những thông tin đất đai nào. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết, cung cấp thông tin hữu ích về đất đai theo quy định pháp luật hiện hành.
1 Mẫu Là Bao Nhiêu Sào Bắc Bộ?
Để trả lời câu hỏi 1 mẫu là bao nhiêu sào Bắc Bộ, chúng ta cần căn cứ vào Phụ lục 6 Quy đổi một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định, được ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP.



Dựa trên quy định này, kết quả quy đổi 1 mẫu Bắc Bộ bằng 10 sào Bắc Bộ.

Tìm hiểu về 1 mẫu là bao nhiêu sào Bắc Bộ?
Công Dân Được Tiếp Cận Các Thông Tin Đất Đai Nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Đất đai 2024, công dân có quyền tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
Quy hoạch và Kế hoạch Sử dụng Đất
Công dân có quyền biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cùng các quy hoạch liên quan đến việc sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
Kết quả Thống kê, Kiểm kê Đất đai
Thông tin về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cũng nằm trong quyền tiếp cận của công dân.
Giao đất, Cho thuê đất
Các quyết định về việc giao đất, cho thuê đất của Nhà nước cũng được công khai.
Bảng giá Đất
Công dân có quyền tiếp cận bảng giá đất đã được công bố chính thức.
Phương án Bồi thường, Hỗ trợ, Tái định cư
Đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cũng phải được cung cấp cho công dân.
Kết quả Thanh tra, Kiểm tra và Giải quyết Tranh chấp Đất đai
Công dân được tìm hiểu về kết quả thanh tra, kiểm tra, các vụ việc tranh chấp đất đai đã được giải quyết, cũng như kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo và vi phạm pháp luật về đất đai.
Thủ tục Hành chính và Văn bản Pháp luật
Các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và văn bản quy phạm pháp luật về đất đai cũng nằm trong danh mục thông tin công dân có quyền tiếp cận.
Các Thông tin Đất đai Khác
Ngoài ra, công dân còn được tiếp cận các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật. Việc tiếp cận này tuân thủ theo Luật Đất đai, Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Phạm Vi Quản Lý Đất Đai Trên Đất Liền Được Xác Định Thế Nào?
Để xác định phạm vi quản lý đất đai trên đất liền, chúng ta cần tham khảo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai 2024.
Theo đó, phạm vi quản lý đất đai trên đất liền được xác định dựa trên đường địa giới hành chính của từng đơn vị hành chính theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp phạm vi quản lý đất đai của cấp tỉnh chưa được xác định rõ ràng do địa giới hành chính chưa được làm rõ, Bộ Nội vụ sẽ chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các địa phương liên quan để lập hồ sơ trình Chính phủ. Tương tự, đối với cấp huyện và cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp sẽ chỉ đạo giải quyết và thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về đất đai trong khu vực chưa thống nhất. Nếu không đạt được sự đồng thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ lập hồ sơ trình Chính phủ.
Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn việc giải quyết các trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính và tổ chức thực hiện. Bộ Nội vụ sẽ quy định chi tiết về việc lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.