Xử Lý Vi Phạm Trong Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: Những Quy Định Quan Trọng
Việc không nộp đầy đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định liên quan đến việc xử lý vi phạm, các khoản chi phí trong hoạt động đấu giá đất, cũng như trường hợp áp dụng giá trúng đấu giá để tính tiền sử dụng đất.
Người Vi Phạm Nghĩa Vụ Nộp Tiền Trúng Đấu Giá Đất Sẽ Bị Cấm Tham Gia Đấu Giá Bao Lâu?
Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 3 của Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP, trường hợp người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với giao đất ở vi phạm nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá, dẫn đến quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy, sẽ bị áp dụng hình thức xử lý là cấm tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Mức độ cấm tham gia đấu giá đất được quy định cụ thể như sau:
- Từ 02 năm đến 05 năm: Áp dụng cho trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền trúng đấu giá.
- Từ 06 tháng đến 03 năm: Áp dụng cho trường hợp người trúng đấu giá nộp không đầy đủ tiền trúng đấu giá.
Như vậy, việc không nộp đầy đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất có thể khiến bạn bị cấm tham gia các hoạt động đấu giá đất trong khoảng thời gian từ 06 tháng đến 03 năm.

Hình ảnh minh họa: Quy định về việc cấm tham gia đấu giá đất đối với hành vi không nộp đủ tiền trúng đấu giá.
Chi Phí Cho Hoạt Động Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất Bao Gồm Những Khoản Nào?
Hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất đòi hỏi nhiều loại chi phí khác nhau để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Theo khoản 3, Điều 4 của Thông tư 03/2025/TT-BTC, các khoản chi cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
- Chi phí niêm yết, thông báo công khai: Bao gồm các hoạt động thông báo rộng rãi về việc đấu giá tài sản đến công chúng.
- Chi phí tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản: Đảm bảo người có nhu cầu tham gia đấu giá có cơ hội tiếp cận và đánh giá tài sản thực tế.
- Chi phí tổ chức phiên đấu giá: Khoản chi này rất đa dạng, bao gồm:
- Chi phí thuê địa điểm tổ chức đấu giá (nếu không có sẵn địa điểm).
- Chi phí thuê máy móc, thiết bị hỗ trợ.
- Chi phí thuê lực lượng bảo vệ an ninh cho phiên đấu giá.
- Chi phí sử dụng cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến cho hình thức đấu giá online.
- Chi phí trả cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá theo hợp đồng.
- Chi phí lập, tổ chức bán hồ sơ mời tham gia đấu giá: Thực hiện các thủ tục cần thiết để phát hành và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia.
- Các khoản chi khác: Bao gồm mọi chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình tổ chức và thực hiện đấu giá tài sản.
Trường Hợp Nào Áp Dụng Giá Trúng Đấu Giá Để Tính Tiền Sử Dụng Đất?
Giá đất được tính tiền sử dụng đất là một yếu tố quan trọng trong quy trình giao đất. Theo Điều 5 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP, giá trúng đấu giá được áp dụng để tính tiền sử dụng đất trong trường hợp cụ thể như sau:
- Khoản 1: Giá đất trong Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h, k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai.
- Khoản 2: Giá đất cụ thể được xác định theo quy định về giá đất của Chính phủ, áp dụng cho các trường hợp tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai.
- Khoản 3: Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá, áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
Như vậy, đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất được dùng để tính tiền sử dụng đất chính là mức giá mà người tham gia đấu giá đã trúng. Mọi đơn vị giá đất được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
Lưu ý quan trọng: Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2026 đến hết ngày 28/02/2027.