Bảng Giá Đất Tỉnh Sơn La Áp Dụng Từ 01/01/2026: Thông Tin Chi Tiết Cập Nhật
Nắm bắt bảng giá đất tỉnh Sơn La áp dụng từ 01/01/2026 là thông tin quan trọng đối với nhiều cá nhân và tổ chức. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết về các quy định mới nhất, giúp bạn hiểu rõ cách thức áp dụng và các yếu tố liên quan.
Bảng Giá Đất Tỉnh Sơn La Áp Dụng Từ 01/01/2026 Chi Tiết Thế Nào?
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã chính thức ban hành Nghị quyết số 152/2025/NQ-HĐND, quy định về bảng giá đất trên địa bàn tỉnh sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bảng giá đất tỉnh Sơn La áp dụng từ 01/01/2026 bao gồm nhiều hạng mục chi tiết:
- Bảng giá đất nông nghiệp: (Tham khảo chi tiết tại đây)
- Bảng giá đất ở: (Tham khảo chi tiết tại đây)
- Bảng giá đất thương mại dịch vụ: (Tham khảo chi tiết tại đây)
- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: (Tham khảo chi tiết tại đây)
- Bảng giá đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp: (Tham khảo chi tiết tại đây)
Thông tin trên đây là tổng hợp về bảng giá đất tỉnh Sơn La áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết.

Bảng giá đất tỉnh Sơn La áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Bảng Giá Đất Tỉnh Sơn La Được Áp Dụng Thế Nào?
Việc áp dụng bảng giá đất tỉnh Sơn La được quy định rõ tại Điều 9 của Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND. Cụ thể như sau:
- Đối với đất sử dụng có thời hạn, giá đất trong bảng sẽ được tính dựa trên thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Tuy nhiên, đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức hoặc đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì quy định này sẽ không xét đến thời hạn sử dụng.
- Trong trường hợp năm áp dụng có sự thay đổi về địa giới hành chính, dẫn đến thay đổi tên đường, địa điểm, địa danh nhưng không làm ảnh hưởng đến giá đất, thì Nghị quyết này vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có quyết định điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung bảng giá đất.
- Cơ quan quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này lên Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở này sẽ tiếp tục tổng hợp và cập nhật thông tin các khu vực để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sau đó trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Đối với các khu đất đã hoặc đang được đầu tư xây dựng làm khu tái định cư để phục vụ việc bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định các biện pháp và mức hỗ trợ khác nhằm đảm bảo nơi ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người dân có đất bị thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Giá Đất Cụ Thể Được Áp Dụng Trong Các Trường Hợp Nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 160 của Luật Đất đai 2024, giá đất cụ thể sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Điều 160. Giá đất cụ thể
1. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;
d) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật này;
đ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;
e) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
[…]
Do đó, giá đất cụ thể được áp dụng cho các tình huống sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức, trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Điều này cũng áp dụng cho việc giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu, hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án, công nhận quyền sử dụng đất, hay cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất với hình thức thu tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê, ngoại trừ các trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, ngoại trừ các trường hợp được đề cập tại điểm i khoản 1 Điều 159 của Luật Đất đai 2024.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi thực hiện việc gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cũng như khi cho phép chuyển đổi hình thức sử dụng đất.
- Tính toán tiền bồi thường khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất.