Ghi nợ tiền sử dụng đất trên Sổ đỏ: Có được không?

Có Được Ghi Nợ Tiền Sử Dụng Đất Trên Sổ Đỏ Không?

Việc ghi nợ tiền sử dụng đất trên Sổ đỏ là một vấn đề quan trọng đối với nhiều cá nhân và hộ gia đình. Liệu có khả năng này hay không, và quy định pháp luật hiện hành ra sao? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề ghi nợ tiền sử dụng đất trên Sổ đỏ, cung cấp thông tin chi tiết về đối tượng, điều kiện và quy trình liên quan.

Quy Định Về Ghi Nợ Tiền Sử Dụng Đất Trên Sổ Đỏ

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, việc ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

Điều 18. Một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

[…]

11. Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

a) Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;

b) Mức tiền sử dụng đất được ghi nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này là toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Thời hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;

d) Trường hợp người được giao đất tái định cư thì việc ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

đ) Việc ghi nợ tiền sử dụng đất cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này được áp dụng trong thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2029, việc thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

[…]

Như vậy, khi cấp Sổ đỏ lần đầu, cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu hoàn toàn có thể được ghi nợ tiền sử dụng đất, với mức ghi nợ là toàn bộ số tiền phải nộp. Tuy nhiên, chính sách này có thời hạn áp dụng và không phải là quy định chung cho mọi trường hợp.

Trình Tự, Thủ Tục Ghi Nợ Tiền Sử Dụng Đất

Trình tự, thủ tục liên quan đến việc ghi nợ, thanh toán và xóa nợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng đủ điều kiện sẽ tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.

Thời Hạn Nợ Tiền Sử Dụng Đất

Thời gian nợ tiền sử dụng đất được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Trước khi thực hiện các giao dịch này, người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản nợ còn lại. Đặc biệt, trong trường hợp tặng cho hoặc thừa kế, người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người thừa kế sẽ được tiếp tục hưởng quyền ghi nợ.

Ghi nợ tiền sử dụng đất trên Sổ đỏ: Có được không?

Hình ảnh minh họa: Có được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Sổ đỏ không?

Nghĩa Vụ Chung Của Người Sử Dụng Đất

Luật Đất đai 2024, tại Điều 31, quy định rõ ràng về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, bao gồm:

  • Sử dụng đất đúng mục đích, phạm vi, tuân thủ các quy định về sử dụng không gian dưới lòng đất và trên không, bảo vệ công trình công cộng dưới lòng đất và các quy định pháp luật liên quan khác.
  • Thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai đăng ký đất đai, cũng như các thủ tục pháp lý khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn.
  • Hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.
  • Áp dụng các biện pháp bảo vệ đất, đồng thời xử lý, cải tạo và phục hồi các khu vực đất bị ô nhiễm hoặc suy thoái do chính mình gây ra.
  • Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài sản và quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng đất lân cận.
  • Chấp hành quy định pháp luật khi phát hiện vật thể trong lòng đất.
  • Bàn giao lại đất theo quyết định thu hồi của Nhà nước khi có yêu cầu.

Quyền Của Công Dân Đối Với Đất Đai

Theo quy định tại Điều 23 Luật Đất đai 2024, công dân có các quyền sau đây đối với đất đai:

  • Tham gia vào quá trình xây dựng, đóng góp ý kiến và giám sát việc hoàn thiện cũng như triển khai các chính sách, pháp luật về đất đai.
  • Tham gia quản lý nhà nước về đất đai, đưa ra ý kiến, thảo luận, kiến nghị và phản ánh với các cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất.
  • Đảm bảo quyền bình đẳng, bình đẳng giới trong mọi hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tham gia vào các quy trình đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Đồng thời, có quyền đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không qua đấu giá hoặc đấu thầu theo quy định.
  • Nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn hoặc thuê quyền sử dụng đất. Ngoài ra, có quyền mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các quyền khác của người sử dụng đất theo những gì được quy định trong Luật Đất đai 2024.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang