Điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 theo Quyết định 14: Thay đổi ra sao?

Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ tối ưu hóa bài viết của bạn để thu hút độc giả và đạt thứ hạng cao trên công cụ tìm kiếm. Dưới đây là bản hoàn chỉnh:

Hướng tới mục tiêu an cư lạc nghiệp, việc nắm rõ điều kiện mua nhà ở xã hội tại TP.HCM năm 2026 là vô cùng quan trọng. Sự điều chỉnh theo Quyết định 14 mang đến những cập nhật đáng chú ý về tiêu chí thu nhập và nhà ở, mở ra cơ hội sở hữu tổ ấm cho nhiều đối tượng.

Điều kiện mua nhà ở xã hội tại TP.HCM năm 2026: Cập nhật từ Quyết định 14

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, để đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, công dân cần đáp ứng hai nhóm tiêu chí chính: điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập.

A. Điều kiện về thu nhập khi mua nhà ở xã hội tại TP.HCM năm 2026

Ngày 28 tháng 3 năm 2026, Ủy ban nhân dân TP.HCM đã ban hành Quyết định 14/2026/QĐ-UBND, quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh mức thu nhập và các chính sách hỗ trợ tiếp cận nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố.

Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các đối tượng được nêu tại khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, bao gồm:

  • Người có thu nhập thấp sinh sống tại khu vực đô thị.
  • Công nhân và người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, dù ở trong hay ngoài khu công nghiệp.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật.

Hệ số điều chỉnh thu nhập

Theo Quyết định 14/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh mức thu nhập để các đối tượng nêu trên được hưởng chính sách nhà ở xã hội tại TP.HCM là 1,25 lần so với mức thu nhập chuẩn theo quy định pháp luật về nhà ở xã hội.

Đặc biệt, hệ số điều chỉnh sẽ là 1,35 lần áp dụng cho các hộ gia đình có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên.

Bảng thu nhập tối đa để đủ điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội tại TP.HCM

STT Đối tượng Hệ số áp dụng Thu nhập tối đa (triệu đồng/tháng)
1 Người độc thân Hệ số 1,25 Không quá 25
2 Người độc thân có con Hệ số 1,25 Không quá 37,5
3 Người đã kết hôn (Tổng thu nhập vợ và chồng) Hệ số 1,25 Không quá 50
4 Độc thân có từ 3 người phụ thuộc trở lên Hệ số 1,35 Không quá 27
5 Độc thân nuôi con và có từ 3 người phụ thuộc trở lên Hệ số 1,35 Không quá 40,5
6 Đã kết hôn và có từ 3 người phụ thuộc trở lên (Tổng thu nhập vợ chồng) Hệ số 1,35 Không quá 54

Lưu ý quan trọng: Mức thu nhập được đề cập ở trên sẽ được xác định dựa trên Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc cung cấp và xác nhận. Quyết định 14/2026/QĐ-UBND của UBND TP.HCM bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

B. Điều kiện về nhà ở khi mua nhà ở xã hội

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 09 tháng 02 năm 2026), điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội bao gồm:

  • Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: Điều này được xác định khi đối tượng và vợ/chồng của họ (nếu có) không có tên hoặc không có thông tin về quyền sở hữu nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội. Trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu xác nhận, cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành xác nhận theo quy định.
  • Trường hợp đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân thấp: Nếu đối tượng đã sở hữu nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người (bao gồm cả người đứng đơn, vợ/chồng, cha mẹ và con cái đăng ký thường trú tại căn nhà đó), họ vẫn có thể đủ điều kiện. Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện việc xác nhận diện tích này trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

Điều kiện mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 theo Quyết định 14: Thay đổi ra sao?

Quy định về điều kiện mua nhà ở xã hội tại TP.HCM năm 2026 được cập nhật theo Quyết định 14.

Đối tượng được mua nhà ở xã hội tại TP.HCM năm 2026: Mở rộng và chi tiết

Luật Dân số 2025 (Luật số 113/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, đã bổ sung thêm đối tượng Người có từ 02 con đẻ trở lên vào danh sách đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Điều này thể hiện sự quan tâm và khuyến khích các gia đình đông con.

Căn cứ Điều 76 và khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở 2023, có 11 nhóm đối tượng chính đủ điều kiện mua nhà ở xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2026:

STT Đối tượng
1 Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định.
2 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6 Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu và các đối tượng liên quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước (chưa được hỗ trợ nhà ở).
8 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
9 Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định (trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm).
10 Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở mà chưa được bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở.
11 Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/07/2026).

Ngoài ra, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét và quy định thêm việc hỗ trợ nhà ở xã hội cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn và vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

Mẫu giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục nhà ở xã hội theo Văn bản hợp nhất 17 Bộ Xây dựng

Ngày 24 tháng 03 năm 2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD, tổng hợp và thống nhất các quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến nhà ở xã hội. Văn bản này bao gồm 08 mẫu giấy tờ quan trọng:

1. Mẫu số 01: Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội

  • Áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
  • Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền xác nhận.

2. Mẫu số 01a: Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội

  • Áp dụng cho các đối tượng tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (trừ trường hợp không có hợp đồng lao động hoặc không hưởng lương hưu).
  • Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền xác nhận.

3. Mẫu số 02: Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở (chưa có nhà ở)

  • Áp dụng cho trường hợp đối tượng chưa có nhà ở thuộc sở hữu, hoặc không có tên/thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền xác nhận.

4. Mẫu số 03: Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở (diện tích bình quân thấp)

  • Áp dụng cho trường hợp đối tượng có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15m2 sàn/người.
  • Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền xác nhận.

5. Mẫu số 04: Giấy tờ chứng minh điều kiện thu nhập

  • Áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
  • Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền xác nhận.

6. Mẫu số 05: Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập (áp dụng cho đối tượng đặc biệt)

  • Áp dụng cho đối tượng tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, không có hợp đồng lao động hoặc không hưởng lương hưu.
  • Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan thẩm quyền xác nhận.

7. Mẫu số 06: Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi (qua Ngân hàng Chính sách xã hội)

  • Dành cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, cải tạo hoặc sửa chữa nhà ở.

8. Mẫu số 07: Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi (tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định)

  • Dành cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, cải tạo hoặc sửa chữa nhà ở.

Việc nắm rõ các quy định và mẫu giấy tờ này sẽ giúp quá trình tiếp cận nhà ở xã hội tại TP.HCM năm 2026 trở nên thuận lợi và minh bạch hơn cho mọi người dân.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang