Công văn 6423/CT-CS: Ưu đãi tiền thuê đất cho đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số và quy định về giao đất
Công văn 6423/CT-CS ngày 30/12/2025 của Cục Thuế mang đến những hướng dẫn chi tiết về chính sách tiền thuê đất cho các doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc xoay quanh công văn này, đồng thời làm rõ các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Công văn 6423/CT-CS về tiền thuê đất đối với đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
Công văn 6423/CT-CS, ban hành ngày 30/12/2025, tập trung vào việc quy định rõ ràng về tiền thuê đất áp dụng cho các đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số.
Xem chi tiết Công văn 6423/CT-CS năm 2025
Để làm rõ các quy định này, Cục Thuế đã dựa trên các văn bản pháp luật sau:
Căn cứ pháp lý về ưu đãi tiền thuê đất
- Điều 6 Thông tư 58/2017/TT-BTC: Văn bản này quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ tài chính, bao gồm cả nguyên tắc, trường hợp được miễn, giảm và mức miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi và vùng đặc biệt khó khăn.
- Khoản 5 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Quy định về việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp Nhà nước cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực (01/8/2024). Đặc biệt, văn bản này xem xét đối với người sử dụng đất thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật đất đai hoặc các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực.
- Khoản 2 Điều 52 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP): Quy định cụ thể về việc xử lý một số vấn đề liên quan.
Điều 52. Xử lý một số vấn đề cụ thể
[…]
2. Đối với các trường hợp quy định tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho phép áp dụng theo chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và giá đất tại thời điểm trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền về tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các Nghị định khác hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024.
[…]
Bên cạnh đó, các quy định liên quan đến hợp đồng lao động cũng được xem xét:
Quy định về làm việc không trọn thời gian
- Điều 32 Bộ luật Lao động 2019: Văn bản này định nghĩa về người lao động làm việc không trọn thời gian và quy định về việc thỏa thuận làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
Điều 32. Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
Dựa trên những căn cứ pháp lý trên và hồ sơ thực tế, bao gồm thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động hoặc nội quy lao động, các doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất một cách hợp lệ.
Tìm hiểu sâu hơn về Công văn 6423 CT CS và chính sách tiền thuê đất cho người dân tộc thiểu số
Tại đây

Công văn 6423/CT-CS về tiền thuê đất đối với đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chi tiết như thế nào? (Hình ảnh minh họa từ Internet)
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp nào?
Việc Nhà nước giao đất kèm theo thu tiền sử dụng đất được quy định rõ ràng trong Luật Đất đai 2024.
Các trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo Điều 119 Luật Đất đai 2024, các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Cá nhân được giao đất ở: Đây là trường hợp phổ biến khi cá nhân được quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở.
- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án: Bao gồm các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Ngoài ra, còn có các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, hoặc xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Được giao đất để phát triển dự án nhà ở thương mại hoặc sử dụng đất từ việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định, thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Được giao đất trong trường hợp được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Quy trình giao đất
Việc giao đất trong các trường hợp nêu trên sẽ tuân thủ quy định tại các Điều 124, 125 và 126 của Luật Đất đai 2024.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Để đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả và công bằng, Luật Đất đai 2024 đã liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm.
Danh sách các hành vi bị nghiêm cấm
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai:
- Tác động tiêu cực đến đất đai: Bao gồm lấn đất, chiếm đất và hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định quản lý nhà nước về đất đai: Mọi hành vi đi ngược lại các quy định về quản lý đất đai đều bị cấm.
- Phân biệt đối xử với đồng bào dân tộc thiểu số: Vi phạm chính sách đất đai dành cho đồng bào dân tộc thiểu số là hành vi bị nghiêm cấm.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn: Sử dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Cung cấp thông tin sai lệch: Không cung cấp thông tin đất đai hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đúng thời hạn theo quy định.
- Thiếu trách nhiệm trong xử lý vi phạm: Không ngăn chặn hoặc không xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện quyền sử dụng đất đúng quy định: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng đất theo pháp luật.
- Giao dịch, sử dụng đất không đăng ký: Thực hiện giao dịch hoặc sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện nghĩa vụ tài chính: Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước liên quan đến đất đai.
- Cản trở người khác sử dụng đất: Gây khó khăn hoặc cản trở việc sử dụng đất, thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định.
- Phân biệt đối xử về giới: Áp dụng sự phân biệt đối xử về giới trong mọi hoạt động quản lý và sử dụng đất đai.