Công văn 1286/CT-CS 2026: Tiền sử dụng đất khi nhận góp vốn và các trường hợp được giảm trừ
Công văn 1286/CT-CS năm 2026 quy định rõ về tiền sử dụng đất khi nhận góp vốn, mang đến những hướng dẫn quan trọng cho các tổ chức và cá nhân. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định liên quan đến tiền sử dụng đất có nguồn gốc nhận góp vốn và những trường hợp đủ điều kiện được giảm 50% nghĩa vụ tài chính.
Công văn 1286/CT-CS 2026 về tiền sử dụng đất có nguồn gốc nhận góp vốn
Ngày 04/03/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1286/CT-CS năm 2026, tập trung vào quy định về tiền sử dụng đất.
Xem toàn bộ Công văn 1286 CT CS 2026 về tiền sử dụng đất có nguồn gốc nhận góp vốn dưới đây:
Tại đây
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai 2024 và Điều 7 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP), quy định về việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đã được ban hành. Tuy nhiên, các quy định này áp dụng cho tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, không có quy định rõ ràng về việc xác định số tiền khấu trừ đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp theo pháp luật có liên quan, việc thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp và liệu có được coi là nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để áp dụng khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp hay không, sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Thay vào đó, vấn đề này thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật đất đai và chức năng hướng dẫn của cơ quan nông nghiệp và môi trường.

Công văn 1286/CT-CS 2026 về tiền sử dụng đất có nguồn gốc nhận góp vốn ra sao? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào được giảm 50% tiền sử dụng đất?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, có những trường hợp sau đây được giảm 50% tiền sử dụng đất:
Điều 19. Giảm tiền sử dụng đất
1. Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
a) Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
b) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Do đó, những đối tượng đủ điều kiện được hưởng ưu đãi giảm 50% tiền sử dụng đất bao gồm:
- Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc nhóm dân tộc thiểu số sinh sống tại các khu vực không nằm trong phạm vi được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở trong trường hợp thu hồi đất ở gắn liền với nhà ở, dẫn đến việc phải di chuyển chỗ ở. Quan trọng là họ phải không đủ điều kiện để được bồi thường về đất ở và đồng thời không có bất kỳ chỗ ở nào khác trong phạm vi xã nơi đất bị thu hồi.
Quyền của công dân đối với đất đai được quy định cụ thể ra sao?
Luật Đất đai 2024, tại Điều 23, đã quy định chi tiết về các quyền mà công dân có đối với đất đai, cụ thể như sau:
Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai
1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.
3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Như vậy, quyền của công dân đối với đất đai bao gồm các khía cạnh sau:
- Quyền tham gia vào quá trình xây dựng, đóng góp ý kiến và giám sát việc hoàn thiện cũng như thực thi các chính sách, pháp luật liên quan đến đất đai.
- Quyền tham gia vào công tác quản lý nhà nước, đưa ra các ý kiến đóng góp, tham gia thảo luận, kiến nghị và phản ánh với cơ quan nhà nước về các vấn đề quản lý, sử dụng đất đai.
- Đảm bảo quyền bình đẳng, bao gồm cả bình đẳng giới trong mọi hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.
- Quyền tham gia vào các quy trình đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án có sử dụng đất. Đồng thời, có quyền đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không cần qua đấu giá hoặc đấu thầu.
- Quyền được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn và thuê quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, có quyền mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp có giá trị là quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quyền thực hiện đầy đủ các quyền năng của người sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024.