Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ giúp bạn tối ưu hóa bài viết này. Dưới đây là phiên bản được viết lại, cấu trúc chuẩn SEO, và tuân thủ mọi yêu cầu của bạn:
Công Văn 1046/DON-QLND1: Hướng Dẫn Thuế Đối Với Hoạt Động Chuyển Nhượng Đất Chi Tiết
Hiểu rõ các quy định về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng đất là vô cùng quan trọng. Công văn 1046/DON-QLND1 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể, giúp doanh nghiệp nắm bắt nghĩa vụ tài chính. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết hướng dẫn thuế đối với hoạt động chuyển nhượng đất theo công văn trên.
Công Văn 1046/DON-QLND1: Hướng Dẫn Thuế Đối Với Hoạt Động Chuyển Nhượng Đất
Ngày 20/1/2026, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã ban hành Công văn 1046/DON-QLND1, cung cấp các quy định về chính sách thuế áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng, đặc biệt là chuyển nhượng đất.
Dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng như Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cùng với các Nghị định liên quan, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng đất.
1. Xác Định Hoạt Động Chuyển Nhượng Bất Động Sản
Trường hợp doanh nghiệp đã thuê đất và trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nay thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất tại khu công nghiệp Giang Điền, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 39 đến Điều 43 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, thì hoạt động này sẽ được xem là chuyển nhượng bất động sản. Thu nhập phát sinh từ hoạt động này sẽ thuộc diện chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
2. Xử Lý Lỗ Trong Hoạt Động Sản Xuất, Kinh Doanh
Khi doanh nghiệp gặp thua lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, khoản lỗ này có thể được bù trừ vào thu nhập chịu thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh có lãi khác mà doanh nghiệp tự lựa chọn. Tuy nhiên, có một số trường hợp loại trừ, bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, và chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư. Những khoản thu nhập này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
3. Xác Định Chi Phí Hợp Lệ Cho Hoạt Động Chuyển Nhượng
Việc xác định các khoản chi phí hợp lệ được tính vào chi phí của hoạt động chuyển nhượng sẽ tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
4. Thuế Suất Thuế Giá Trị Gia Tăng Áp Dụng
Mức thuế suất thuế Giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất là 10%, theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
5. Kê Khai Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Đối Với Hoạt Động Chuyển Nhượng Bất Động Sản
Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp doanh thu – chi phí và có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thì doanh nghiệp sẽ không cần nộp tờ khai thuế TNDN cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu 02/TNDN). Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai tờ khai Quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) và thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý, theo đúng quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Công văn 1046/DON-QLND1 hướng dẫn thuế đối với hoạt động chuyển nhượng đất.
Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng Quyền Tham Gia Dự Án Đầu Tư Và Thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế được phân loại bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác.
1. Các Loại Thu Nhập Chịu Thuế Theo Nghị Định 320/2025/NĐ-CP
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Bao gồm thu nhập từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh và các khoản thu nhập liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí.
- Thu nhập khác: Bao gồm nhiều khoản như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; thu nhập từ quyền sở hữu, sử dụng tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
2. Xác Nhận Nghĩa Vụ Thuế Đối Với Chuyển Nhượng Quyền Tham Gia Dự Án Đầu Tư
Dựa trên các quy định trên, thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư được xác định là thuộc trường hợp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phương Pháp Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Theo Luật 2025
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể tại Điều 11, đã quy định rõ phương pháp tính thuế.
1. Nguyên Tắc Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Thông thường, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế sẽ được tính bằng cách lấy thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
2. Các Trường Hợp Tính Thuế Theo Tỷ Lệ Trên Doanh Thu
Chính phủ sẽ có quy định cụ thể về việc tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp dựa trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp thuộc các đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, với các tiêu chí về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 03 tỷ đồng (theo khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) trong tình huống doanh thu được xác định nhưng chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh lại không xác định được.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác được liệt kê tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN (ngoại trừ thu nhập được miễn thuế theo Điều 4), mà các đơn vị này có thể hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.