Cơ quan nào xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 261?

Xác Nhận Thu Nhập Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 261: Ai Có Thẩm Quyền và Lãi Suất Nợ Quá Hạn Là Bao Nhiêu?

Việc mua nhà ở xã hội mở ra cơ hội an cư cho nhiều đối tượng, tuy nhiên, quy trình xác nhận thu nhập và các quy định về lãi suất vay nợ quá hạn luôn là mối quan tâm. Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định mới nhất theo Nghị định 261, giúp bạn nắm rõ thẩm quyền xác nhận thu nhập và mức lãi suất nợ quá hạn áp dụng.

Đơn Vị Nào Xác Nhận Thu Nhập Để Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 261?

Theo quy định tại Điều 30, Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1, Nghị định 261/2025/NĐ-CP, điều kiện về thu nhập để đủ tiêu chuẩn mua, thuê mua nhà ở xã hội được làm rõ như sau:

Xác Nhận Thu Nhập Cho Người Lao Động Có Hợp Đồng

Đối với các đối tượng được quy định tại các khoản 5, 6 và 8, Điều 76 của Luật Nhà ở, điều kiện về thu nhập được xét duyệt như sau:

  • Nếu người đứng đơn đã kết hôn, tổng thu nhập bình quân hàng tháng của cả hai vợ chồng phải không vượt quá 40 triệu đồng. Thu nhập này sẽ được xác nhận dựa trên Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc cấp.
  • Thời gian để xác định điều kiện thu nhập là 12 tháng liên tục, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận.

Cơ quan nào xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 261?
*Đơn vị nào xác nhận thu nhập để mua nhà ở xã hội theo Nghị định 261? (Hình ảnh minh họa)*

Xác Nhận Thu Nhập Cho Đối Tượng Không Có Hợp Đồng Lao Động

Trong trường hợp đối tượng thuộc khoản 5, Điều 76 của Luật Nhà ở mà không có hợp đồng lao động, việc xác nhận thu nhập sẽ được thực hiện bởi Cơ quan Công an cấp xã nơi đối tượng thường trú, tạm trú hoặc có nơi ở hiện tại. Cơ quan Công an sẽ căn cứ vào thông tin từ cơ sở dữ liệu về dân cư để xác nhận. Thời gian xác nhận là 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

Như vậy, đối với người lao động có hợp đồng, cơ quan hoặc doanh nghiệp nơi làm việc sẽ là đơn vị xác nhận thu nhập. Đối với trường hợp không có hợp đồng, thẩm quyền sẽ thuộc về Cơ quan Công an cấp xã.

Lãi Suất Nợ Quá Hạn Đối Với Vay Để Mua, Thuê Mua Nhà Ở Xã Hội Là Bao Nhiêu?

Quy định về lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay mua, thuê mua nhà ở xã hội đã được làm rõ tại khoản 4, Điều 48, Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 4, Điều 1, Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

Theo đó, lãi suất cho vay ưu đãi là 5.4%/năm. Đối với trường hợp nợ quá hạn, lãi suất sẽ bằng 130% lãi suất cho vay. Trong trường hợp cần thiết điều chỉnh lãi suất cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.

Nguyên Tắc Thực Hiện Chính Sách Hỗ Trợ Về Nhà Ở Xã Hội Cần Đáp Ứng Từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội sẽ tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại khoản 1, Điều 79, Luật Nhà ở 2023 (sửa đổi bởi điểm h, khoản 3, Điều 29, Luật Dân số 2025).

Các Nguyên Tắc Cần Đảm Bảo

  • Phát triển nhà ở và tạo chỗ ở: Nhà nước sẽ có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có nơi ở ổn định.
  • Sự phối hợp đa phương: Chính sách hỗ trợ sẽ dựa trên sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng, dòng họ và chính đối tượng được hỗ trợ.
  • Công khai, minh bạch và giám sát: Mọi hoạt động liên quan đến chính sách cần được công khai, minh bạch, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Đúng đối tượng, đủ điều kiện: Chính sách hỗ trợ phải đảm bảo đúng đối tượng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
  • Ưu tiên hỗ trợ: Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện nhận nhiều chính sách hỗ trợ, họ sẽ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. Trong trường hợp các đối tượng có tiêu chuẩn và điều kiện tương đương, sẽ ưu tiên cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư, người có từ 02 con trở lên, và nữ giới.
  • Hỗ trợ theo hộ gia đình: Nếu hộ gia đình có nhiều thành viên đủ điều kiện, chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc triển khai chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn mình quản lý. Các quy định tại Mục 2 Chương 6, Luật Nhà ở 2023 sẽ không áp dụng cho nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo nhà ở, trừ khi có quy định dẫn chiếu cụ thể.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang