Cách xác định hạn mức giao đất ở tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở theo Nghị định 50

Hạn Mức Giao Đất Ở Để Tính Tiền Sử Dụng Đất Khi Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Theo Nghị Định 50: Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc xác định hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Nghị định 50/2026/NĐ-CP đã ra đời nhằm giải đáp những vướng mắc này, mang đến những quy định rõ ràng và minh bạch.

Hạn Mức Giao Đất Ở Để Tính Tiền Sử Dụng Đất Theo Nghị Định 50

Theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở được xác định như sau:

1. Xác định hạn mức cho từng hộ gia đình, cá nhân

  • Hạn mức giao đất ở được hiểu là mức diện tích đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. Hạn mức này được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hạn mức này được tính cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Đặc biệt, đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định pháp luật, thì mỗi đối tượng này sẽ được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất riêng biệt theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

2. Xử lý trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân chung quyền sử dụng đất

Trong trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sở hữu chung quyền sử dụng một thửa đất, diện tích trong hạn mức giao đất ở sẽ được xác định như sau:

  • Nếu các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước cho phép tách thửa cho mỗi hộ, thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất sẽ dựa trên từng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận. Nguyên tắc là mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được áp dụng hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần duy nhất theo quy định của Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân chung quyền sử dụng một thửa đất mà không thực hiện hoặc không được phép tách thửa, thì diện tích theo hạn mức giao đất ở sẽ được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử làm đại diện cho những người có chung quyền sử dụng đất.

3. Hạn mức giao đất ở tại địa phương

Đối với hộ gia đình, hạn mức giao đất ở tại địa phương khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP sẽ được tính bằng hạn mức giao đất ở cho một cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Quy định này không phụ thuộc vào số lượng thành viên trong hộ gia đình cùng có quyền sử dụng đất.

Cách xác định hạn mức giao đất ở tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở theo Nghị định 50
*Hình ảnh minh họa: Việc xác định hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở theo Nghị định 50.*

Nhà Nước Có Quyền Quy Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Đất đai 2024, Nhà nước có quyền quy định các loại hạn mức sử dụng đất sau:

1. Các loại hạn mức sử dụng đất theo luật định

  • Hạn mức giao đất nông nghiệp.
  • Hạn mức giao đất ở.
  • Hạn mức công nhận đất ở.
  • Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

2. Quyền hạn của Nhà nước đối với đất đai

Luật Đất đai 2024 trao cho Nhà nước những quyền hạn quan trọng, bao gồm:

  • Quyết định quy hoạch và mục đích sử dụng đất.
  • Quy định hạn mức sử dụng đất.
  • Quyết định thời hạn, thu hồi và trưng dụng đất.
  • Thực hiện giao đất, cho thuê đất với các hình thức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác nhau.
  • Công nhận quyền sử dụng đất.
  • Quy định về định giá đất và chính sách tài chính về đất đai.
  • Điều tiết giá trị tăng thêm từ đất.
  • Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Nghĩa Vụ Chung Của Người Sử Dụng Đất

Theo Điều 31 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung sau:

  • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, tuân thủ quy định về sử dụng độ sâu lòng đất, chiều cao trên không và bảo vệ công trình công cộng.
  • Thực hiện kê khai đăng ký đất đai và hoàn thành thủ tục khi có sự thay đổi về quyền sử dụng đất.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật.
  • Áp dụng các biện pháp bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất, đặc biệt với khu vực bị ô nhiễm do chính mình gây ra.
  • Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không gây tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất lân cận.
  • Chấp hành quy định pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  • Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang