Cách tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Tiền Sử Dụng Đất Khi Nhà Nước Giao Đất: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Các Nguyên Tắc Vàng

Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, việc tính toán khoản phí này tuân theo các quy định pháp luật cụ thể. Hiểu rõ cách tính tiền sử dụng đất và các nguyên tắc sử dụng đất là vô cùng quan trọng đối với mọi cá nhân, tổ chức liên quan đến lĩnh vực đất đai. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và dễ hiểu nhất.

Tiền Sử Dụng Đất Khi Nhà Nước Giao Đất Có Thu Tiền Sử Dụng Đất Được Tính Thế Nào?

Việc xác định tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, có bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Quy trình tính toán này có hai trường hợp chính, tùy thuộc vào việc phiếu chuyển thông tin có bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng hay không.

Trường hợp 1: Không có chi phí xây dựng hạ tầng

Khi phiếu chuyển thông tin từ Văn phòng đăng ký đất đai, bộ phận một cửa liên thông, cơ quan ký hợp đồng BT, hoặc cơ quan có thẩm quyền không ghi nhận chi phí xây dựng hạ tầng, công thức tính tiền sử dụng đất như sau:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất x Giá đất tính tiền sử dụng đất

Trong trường hợp này:

  • Diện tích đất tính tiền sử dụng đất: Được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Giá đất tính tiền sử dụng đất: Được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Áp dụng theo khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024. Đối với trường hợp giao đất ở tái định cư, thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp 2: Có chi phí xây dựng hạ tầng

Khi phiếu chuyển thông tin có ghi nhận chi phí xây dựng hạ tầng, công thức tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất sẽ phức tạp hơn:

Trong trường hợp này, các yếu tố được xác định như sau:

  • Diện tích đất tính tiền sử dụng đất: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Giá đất tính tiền sử dụng đất: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tương tự trường hợp 1, áp dụng theo Luật Đất đai 2024.
  • Chi phí xây dựng hạ tầng trên 01m2 đất: Được ghi nhận cụ thể trong Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển cho cơ quan thuế.

Cách tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính thế nào? (Hình ảnh minh họa từ Internet)

Có Mấy Nguyên Tắc Sử Dụng Đất?

Việc tuân thủ các nguyên tắc sử dụng đất là nền tảng để đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa. Theo Điều 5 Luật Đất đai 2024, có 05 nguyên tắc sử dụng đất cơ bản mà người sử dụng đất cần nắm vững:

  • Sử dụng đất đúng với mục đích đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đảm bảo tính bền vững, tiết kiệm, khai thác hiệu quả cả nguồn tài nguyên trên bề mặt lẫn trong lòng đất.
  • Chú trọng bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; hạn chế tối đa việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học gây ô nhiễm, thoái hóa đất.
  • Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý trong thời gian sử dụng đất theo quy định của pháp luật, đồng thời tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của những người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
  • Khai thác, sử dụng đất phải gắn liền với việc bảo vệ và phát triển tài nguyên đất, bảo vệ môi trường.

Nghĩa Vụ Chung Của Người Sử Dụng Đất Được Quy Định Như Thế Nào?

Luật Đất đai 2024, cụ thể tại Điều 31, đã quy định rõ ràng về các nghĩa vụ chung mà mọi người sử dụng đất cần tuân thủ. Đây là những trách nhiệm thiết yếu để đảm bảo hoạt động sử dụng đất diễn ra một cách hợp pháp và có trách nhiệm.

  • Sử dụng đất đúng mục đích, giữ gìn ranh giới thửa đất, tuân thủ quy định về độ sâu khai thác trong lòng đất và chiều cao khai thác trên không, bảo vệ các công trình ngầm công cộng và chấp hành các quy định pháp luật liên quan khác.
  • Thực hiện kê khai, đăng ký đất đai đầy đủ; hoàn tất các thủ tục pháp lý khi có sự biến động về quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ đất; chủ động xử lý, cải tạo và phục hồi lại những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc thoái hóa do chính mình gây ra.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài sản và lợi ích hợp pháp của những người sử dụng đất xung quanh.
  • Chấp hành quy định pháp luật về việc xử lý khi phát hiện các vật có giá trị trong lòng đất.
  • Bàn giao lại đất một cách thuận lợi khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo đúng trình tự pháp luật quy định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang