Bảng Giá Đất TPHCM Từ 01/01/2026: Cập Nhật Chi Tiết và Ứng Dụng
Nghị quyết mới về bảng giá đất TPHCM từ ngày 01/01/2026 mang đến những thay đổi quan trọng. Việc nắm rõ bảng giá đất TPHCM từ 01/01/2026 giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.
Bảng Giá Đất TPHCM Từ 01/01/2026 Chi Tiết Như Thế Nào?
Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân TPHCM đã chính thức ban hành Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND, quy định chi tiết về bảng giá đất trên địa bàn thành phố, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Bảng giá đất TPHCM từ 01/01/2026 được công bố với nhiều phụ lục chi tiết, bao gồm đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp.
Phụ lục I: Các Vị Trí Khác Đối Với Đất Phi Nông Nghiệp
Phụ lục này cung cấp thông tin về các vị trí đất phi nông nghiệp không thuộc các khu vực được liệt kê chi tiết trong các phụ lục tiếp theo.
Phụ lục II: Bảng Giá Đất Tại Một Số Phường và Xã
Phụ lục II quy định chi tiết bảng giá đất cho nhiều phường và xã thuộc các quận trung tâm và ven đô như: Phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận, phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân, phường Thủ Đức, phường Tam Bình; xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Thạnh An, xã Cần Giờ.
Phụ lục III: Bảng Giá Đất Tại Một Số Phường và Xã
Phụ lục này tiếp tục liệt kê bảng giá đất cho các khu vực như phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Hòa Lợi, phường Phú An, phường Tây Nam, phường Bến Cát, phường Chánh Phú Hòa, phường Long Nguyên, phường Thới Hòa, phường Vĩnh Tân, phường Bình Cơ, phường Tân Hiệp, phường Tân Uyên, phường Tân Khánh; xã Trừ Văn Thố, xã Bàu Bàng, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phú Giáo, xã Phước Hòa, xã Phước Thành, xã An Long, xã Long Hòa, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Minh Thạnh.
Phụ lục IV: Bảng Giá Đất Tại Một Số Phường, Xã và Đặc Khu
Phụ lục IV bao gồm bảng giá đất cho phường Vũng Tàu, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng, phường Phước Thắng, phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Long Hương, phường Phú Mỹ, phường Tân Hải, phường Tân Phước, phường Tân Thành; xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Giã, xã Đất Đỏ, xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, xã Long Sơn, xã Châu Pha và đặc khu Côn Đảo.
Phụ lục V: Bảng Giá Đất Khu Công Nghệ Cao
Phụ lục này dành riêng cho việc quy định bảng giá đất áp dụng tại các khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố.
Bảng Giá Đất Nông Nghiệp Trồng Cây Hàng Năm
Bảng giá đất nông nghiệp, bao gồm đất trồng lúa và cây hàng năm khác, được phân loại theo khu vực và vị trí như sau:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| Khu vực I | 1.200 | 960 | 770 |
| Khu vực II | 1.000 | 800 | 640 |
| Khu vực III | 700 | 560 | 450 |
| Khu vực IV | 480 | 380 | 300 |
Bảng Giá Đất Nông Nghiệp Trồng Cây Lâu Năm
Tương tự, bảng giá đất cho cây lâu năm cũng được xác định dựa trên khu vực và vị trí:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| Khu vực I | 1.440 | 1.150 | 920 |
| Khu vực II | 1.200 | 960 | 770 |
| Khu vực III | 840 | 670 | 540 |
| Khu vực IV | 580 | 460 | 370 |
Bảng Giá Đất Phi Nông Nghiệp TPHCM
Bảng Giá Đất Ở
- Vị trí 1: Giá đất ở vị trí 1 được quy định cụ thể tại Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV.
- Các vị trí còn lại:
- Vị trí 2: Giá đất bằng 50% giá đất vị trí 1.
- Vị trí 3: Giá đất bằng 80% giá đất vị trí 2.
- Vị trí 4: Giá đất bằng 80% giá đất vị trí 3.
- Giảm giá theo độ sâu: Đối với các vị trí có độ sâu từ mép trong của đường từ 100m trở lên so với mặt tiền đường, giá đất sẽ được giảm 10% của từng vị trí.
Bảng Giá Đất Thương Mại, Dịch Vụ
- Vị trí 1: Giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV.
- Các vị trí còn lại:
- Vị trí 2: Giá đất bằng 50% giá đất vị trí 1.
- Vị trí 3: Giá đất bằng 80% giá đất vị trí 2.
- Vị trí 4: Giá đất bằng 80% giá đất vị trí 3.
- Loại hình sử dụng đất đặc thù: Đối với các loại hình sử dụng đất có mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất thấp (như cơ sở lưu trú, dịch vụ golf, văn phòng đại diện, kho bãi, cửa hàng xăng dầu, cảng logistics), giá đất được quy định như sau:
- Khu vực I: bằng 40% giá đất thương mại, dịch vụ tại Phụ lục II.
- Khu vực II: bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ tại Phụ lục II, III, IV.
- Khu vực III: bằng 60% giá đất thương mại, dịch vụ tại Phụ lục II, III, IV.
- Khu vực IV: bằng 75% giá đất thương mại, dịch vụ tại Phụ lục III, IV.
- Giá sàn: Giá đất không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất có nhà ở cùng khu vực, vị trí.

Bảng Giá Đất Được Áp Dụng Cho Các Trường Hợp Nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được thay thế bởi điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất từ 01/01/2026 được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Các Phương Pháp Định Giá Đất Hiện Nay Là Gì?
Luật Đất đai 2024, tại khoản 5 Điều 158, quy định về 05 phương pháp định giá đất chủ yếu được áp dụng hiện nay:
(1) Phương Pháp So Sánh
Phương pháp này dựa trên việc điều chỉnh mức giá của các thửa đất tương đồng đã được chuyển nhượng hoặc trúng đấu giá, loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất để xác định giá của thửa đất cần định giá.
(2) Phương Pháp Thu Nhập
Phương pháp này tính toán giá đất dựa trên thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất, chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh của 3 năm liền kề.
(3) Phương Pháp Thặng Dư
Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất, dựa trên việc sử dụng đất có hiệu quả cao nhất theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
(4) Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất
Phương pháp này sử dụng giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số này được xác định bằng cách so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường thực tế.
(5) Phương Pháp Định Giá Đất Khác
Chính phủ có thẩm quyền quy định các phương pháp định giá đất khác chưa được nêu tại các phương pháp trên, sau khi có sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.