Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF: Hướng dẫn chi tiết
Nắm bắt chính xác bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF là điều thiết yếu cho các giao dịch bất động sản. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cập nhật về cách xác định giá đất theo quy định mới, đặc biệt là đối với đất phi nông nghiệp.
Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF được công bố chi tiết ra sao?
Vào ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 đã chính thức thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND. Nghị quyết này ban hành Quy định về bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF, có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn tỉnh.
Quy định về giá nhóm đất chưa sử dụng
Theo Điều 12 của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND, giá của nhóm đất chưa sử dụng sẽ được xác định như sau: Đất chưa sử dụng là những khu vực chưa xác định rõ mục đích và chưa được giao hoặc cho thuê. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng, giá đất sẽ được tính dựa trên giá của loại đất có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc cùng địa bàn cấp xã.
Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF
TẠI ĐÂY
Thông tin trên đã giải đáp thắc mắc về Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF chi tiết.
Xem thêm:
Bảng giá đất Huế 2026 PDF chi tiết thế nào?
Bảng giá đất Cà Mau 2026 PDF chi tiết thế nào?

Hình ảnh minh họa: Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 PDF chi tiết thế nào?
Xác định giá đất phi nông nghiệp tại Lâm Đồng dựa trên vị trí
Quy định tại Điều 9 của Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND đã đưa ra phương pháp xác định giá đất phi nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng theo từng vị trí cụ thể.
1. Đối với đất ở:
- Vị trí 1 (mặt tiền đường): Giá đất được tính bằng cách lấy giá chuẩn của Vị trí 1 nhân với các hệ số điều chỉnh như hệ số giáp ranh (Kor), hệ số địa hình (KĐH), hệ số thuận lợi (KTL) và tỷ lệ điều chỉnh chiều sâu (nếu có).
Giá đất Vị trí 1 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KGR x KĐH x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu. - Vị trí 2, 3, 4: Giá đất được xác định bằng cách lấy giá chuẩn Vị trí 1 nhân với hệ số vị trí (Kvr), cùng các hệ số giáp ranh, địa hình, thuận lợi và tỷ lệ điều chỉnh chiều sâu (nếu có).
Giá đất Vị trí 2, 3, 4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KVT x KGR x KĐH x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu.
2. Đối với đất thương mại, dịch vụ; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất cho hoạt động khoáng sản:
- Vị trí 1 (mặt tiền đường): Giá đất bằng giá chuẩn Vị trí 1 nhân với hệ số thuận lợi (Km) và tỷ lệ điều chỉnh chiều sâu (nếu có).
Giá đất Vị trí 1 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KT. x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu. - Vị trí 2, 3, 4: Giá đất được tính bằng giá chuẩn Vị trí 1 nhân với hệ số vị trí (KvT), hệ số thuận lợi (Kn) và tỷ lệ điều chỉnh chiều sâu (nếu có).
Giá đất Vị trí 2, 3, 4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x Kvr x Km. x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu.
3. Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại:
- Vị trí 1 (mặt tiền đường): Giá đất là giá chuẩn Vị trí 1 nhân với tỷ lệ điều chỉnh mức giá cho từng loại đất (theo Phụ lục đính kèm) và tỷ lệ điều chỉnh chiều sâu (nếu có).
Giá đất Vị trí 1 = Giá chuẩn Vị trí 1 x Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất, nhân (x) Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu. - Vị trí 2, 3, 4: Giá đất được tính bằng giá chuẩn Vị trí 1 nhân với hệ số vị trí (Kvr), tỷ lệ điều chỉnh chiều sâu và tỷ lệ điều chỉnh mức giá cho từng loại đất (nếu có).
Giá đất Vị trí 2, 3, 4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x Kvi x Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất, nhân (x) Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu.
Những trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, có hai trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất:
- Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các địa bàn không thuộc các khu vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở gắn liền với nhà ở, buộc phải di chuyển chỗ ở, nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong cùng đơn vị hành chính cấp xã nơi bị thu hồi đất.