Bảng giá đất Đồng Nai 2026: chi tiết, chính thức

Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi đã soạn lại bài viết về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026 theo yêu cầu của bạn. Bài viết đã được tối ưu hóa chuẩn SEO, dễ đọc và cung cấp thông tin chi tiết, hữu ích.

Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026: Cập nhật chi tiết và quy định áp dụng

Năm 2026 mang đến những thay đổi quan trọng về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai, được ban hành nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về bảng giá đất mới nhất, cùng các quy định liên quan đến khu vực giáp ranh và các trường hợp áp dụng.

Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức được công bố

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai đã thông qua Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND, chính thức ban hành bảng giá đất áp dụng trên toàn tỉnh cho năm 2026. Bảng giá này được chia thành các phụ lục chi tiết, bao gồm:

  • Phụ lục I: Quy định giá các loại đất nông nghiệp.
  • Phụ lục II: Xác định giá đất tại các đảo và cù lao.
  • Phụ lục III: Chi tiết giá các loại đất phi nông nghiệp.
  • Phụ lục IV: Bảng giá đất tại các khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
  • Phụ lục V: Giá đất tại các khu công nghệ cao, công nghệ sinh học của tỉnh.
  • Phụ lục VI: Giá đất áp dụng cho các khu tái định cư.
  • Phụ lục VII: Xác định giá trên các tuyến đường giao thông chính.
  • Phụ lục VIII: Quy định mức giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa.

Bảng giá đất Đồng Nai 2026: chi tiết, chính thức

Minh họa: Bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức.

Quy định về khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất

Việc xác định bảng giá đất tỉnh Đồng Nai tại các khu vực giáp ranh với các tỉnh, thành phố lân cận tuân thủ theo Điều 9 của Quy định kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND. Cụ thể:

  • Đối với đất nông nghiệp: Khu vực giáp ranh được tính từ đường địa giới hành chính vào sâu trong địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 mét.
  • Đối với đất phi nông nghiệp: Phạm vi giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính vào sâu tối đa 500 mét.
  • Đối với khu vực ngăn cách bởi sông, hồ, kênh: Nếu chiều rộng chủ yếu dưới 100 mét, khu vực giáp ranh được tính từ bờ sông, hồ, kênh vào sâu mỗi tỉnh, thành phố theo quy định trên. Trường hợp chiều rộng lớn hơn 100 mét, khu vực này sẽ không được xếp vào loại đất giáp ranh.

Về nguyên tắc, đất tại khu vực giáp ranh có mục đích sử dụng, khả năng sinh lời và thu nhập tương tự sẽ có mức giá như nhau. Tuy nhiên, nếu có sự chênh lệch:

  • Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30%, giá đất của Đồng Nai sẽ bằng 70% đơn giá của tỉnh có giá cao hơn.
  • Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống, giá đất sẽ được áp dụng theo bảng giá đất địa phương.

Xác định giá đất khu vực giáp ranh

Việc xác định giá đất tại các khu vực giáp ranh là một yếu tố quan trọng trong bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026, đảm bảo tính cạnh tranh và hài hòa lợi ích giữa các địa phương. Các yếu tố như mục đích sử dụng, khả năng sinh lời và thu nhập từ việc sử dụng đất được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra mức giá phù hợp.

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Theo khoản 2 Điều 1 của Quy định, bảng giá đất tỉnh Đồng Nai năm 2026 được sử dụng làm căn cứ cho nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
  • Xác định tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm.
  • Tính các loại thuế liên quan đến đất đai như thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (đối với hộ gia đình, cá nhân).
  • Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Xác định tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi có thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền một lần.
  • Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
  • Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không qua đấu giá hoặc khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
  • Xác định tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Việc hiểu rõ các quy định này giúp người dân và doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến đất đai, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Đồng Nai.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang