Chính sách nhà ở xã hội cho người đã có nhà tại Hà Nội: Quyết định 51/2026/QĐ-UBND

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND Hà Nội: Chính sách nhà ở xã hội cho người đã có nhà ở như thế nào?

Nhu cầu về nhà ở xã hội luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Tại Hà Nội, Quyết định 51/2026/QĐ-UBND đã mở ra những quy định mới về chính sách nhà ở xã hội cho trường hợp người dân đã sở hữu nhà ở, đặc biệt là khi nơi ở hiện tại cách xa địa điểm làm việc.

Chính sách nhà ở xã hội Hà Nội: Quy định mới cho người đã có nhà ở

Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội, ban hành ngày 28/4/2026, quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc mà vẫn có thể hưởng chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố.

Chính sách nhà ở xã hội cho người đã có nhà tại Hà Nội: Quyết định 51/2026/QĐ-UBND

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND Hà Nội về chính sách nhà ở xã hội cho trường hợp đã có nhà ở như thế nào?

Quyết định này tập trung làm rõ khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội, về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.

Đối tượng áp dụng chính sách nhà ở xã hội

  • Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Bao gồm các cá nhân, hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ theo quy định pháp luật về nhà ở.
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, cùng các hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc phát triển, quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn Hà Nội.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 28 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.

Trường hợp nào đã có nhà ở vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội Hà Nội?

Theo quy định tại Điều 3 của Quyết định 51/2026/QĐ-UBND TP Hà Nội, các trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp nhưng lại cách xa địa điểm làm việc, vẫn có thể được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Sở hữu hợp pháp một nhà ở: Người đăng ký phải có một căn nhà ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Chưa từng mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội: Chưa từng được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại Hà Nội.
  • Khoảng cách đến nơi làm việc: Khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội dự định mua hoặc thuê mua đến địa điểm làm việc phải nhỏ hơn 2/3 khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc.
  • Đủ điều kiện về đối tượng và thu nhập: Phải đáp ứng các quy định chung về đối tượng và mức thu nhập theo pháp luật về nhà ở.
  • Trường hợp đã kết hôn: Nếu người đăng ký là người đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải thỏa mãn tất cả các điều kiện nêu trên.

Nguyên tắc xác định khoảng cách 20km cho nhà ở xã hội

Nguyên tắc xác định khoảng cách trên 20km được thực hiện như sau:

  • Đo theo tuyến đường ngắn nhất: Khoảng cách được tính theo chiều dài tuyến đường giao thông đường bộ ngắn nhất giữa hai địa điểm.
  • Sử dụng Google Maps: Việc xác định khoảng cách sẽ dựa trên nền tảng Google Maps (chế độ lái xe ô tô) tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
  • Các địa điểm căn cứ:
    • Địa chỉ nhà ở thuộc sở hữu ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
    • Địa điểm làm việc theo các giấy tờ chứng minh quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
    • Địa chỉ dự án nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư.

Toàn bộ 3 mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP vào ngày 07/4/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định về nhà ở xã hội. Cụ thể, khoản 1 Điều 1 của Nghị định này điều chỉnh khoản 1 Điều 30 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP, liên quan đến điều kiện về thu nhập khi mua nhà ở xã hội.

Điều 30. Điều kiện về thu nhập

  1. Các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội cần đáp ứng điều kiện về thu nhập như sau:
    • Người độc thân: Có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Đối với người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên, mức này là không quá 35 triệu đồng. Thu nhập được xác nhận theo bảng lương, tiền công từ nơi làm việc.
    • Người đã kết hôn: Tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của cả hai vợ chồng không vượt quá 50 triệu đồng. Thu nhập được xác nhận theo bảng lương, tiền công từ nơi làm việc của cả hai người.
    • Thời gian xác định thu nhập: Là 12 tháng liền kề tính đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
    • Quyền của UBND cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập (không vượt quá tỷ lệ thu nhập bình quân địa phương so với cả nước) và chính sách khuyến khích nhà ở xã hội cho đối tượng có từ ba người phụ thuộc trở lên trong cùng hộ gia đình, dựa trên điều kiện kinh tế, số lượng người phụ thuộc và chính sách ưu đãi cho cán bộ, công chức, viên chức.

Dựa trên quy định này, mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP được tổng hợp như sau:

STT Đối tượng Mức thu nhập bình quân/tháng (tối đa) Ghi chú
1 Người độc thân Không quá 25 triệu đồng Tính theo thu nhập thực nhận
2 Người độc thân nuôi con dưới tuổi thành niên Không quá 35 triệu đồng Phải có xác nhận nuôi con
3 Người đã kết hôn (vợ/chồng) Không quá 50 triệu đồng (tổng thu nhập 2 vợ chồng) Tính tổng thu nhập thực nhận

Lưu ý: Thời gian xác định điều kiện thu nhập là 12 tháng liên tục, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang