08 Mẫu Giấy Tờ Nhà Ở Xã Hội Áp Dụng 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ Văn Bản Hợp Nhất 17 Bộ Xây Dựng
Việc sở hữu nhà ở xã hội đang trở nên dễ dàng hơn với sự cập nhật quy định mới nhất. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về 08 mẫu giấy tờ nhà ở xã hội quan trọng, áp dụng theo hướng dẫn của Văn bản hợp nhất 17 Bộ Xây dựng, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác nhất cho năm 2026.

08 mẫu giấy tờ nhà ở xã hội áp dụng 2026 theo hướng dẫn Văn bản hợp nhất 17 Bộ Xây dựng kèm file tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Phân Tích Chi Tiết 08 Mẫu Giấy Tờ Nhà Ở Xã Hội Theo Văn Bản Hợp Nhất 17
Ngày 24 tháng 03 năm 2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD, hợp nhất các thông tư quan trọng liên quan đến nhà ở xã hội. Văn bản này quy định rõ ràng về 08 mẫu giấy tờ cần thiết cho việc đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Mẫu Số 01: Chứng Minh Đối Tượng Hưởng Chính Sách Hỗ Trợ Nhà Ở Xã Hội
- Mục đích: Xác nhận đối tượng thuộc các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Hiệu lực: Mẫu này có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Căn cứ pháp lý: Thay thế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Mẫu Số 01a: Chứng Minh Đối Tượng và Thu Nhập Hưởng Hỗ Trợ Nhà Ở Xã Hội
- Mục đích: Chứng minh đối tượng và thu nhập đủ điều kiện nhận hỗ trợ nhà ở xã hội, áp dụng cho các đối tượng theo khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023. Lưu ý, mẫu này không áp dụng cho đối tượng thuộc khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nhưng không có hợp đồng lao động hoặc không nhận lương hưu từ Bảo hiểm xã hội.
- Hiệu lực: Có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được xác nhận.
- Căn cứ pháp lý: Bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD, sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Mẫu Số 02: Chứng Minh Điều Kiện Về Nhà Ở Để Mua, Thuê Mua
- Mục đích: Xác nhận điều kiện về nhà ở đối với trường hợp người mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân chưa sở hữu nhà ở hoặc thông tin nhà ở không có trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hiệu lực: Có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày được xác nhận.
- Căn cứ pháp lý: Thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Mẫu Số 03: Chứng Minh Điều Kiện Về Nhà Ở (Diện Tích Bình Quân Thấp)
- Mục đích: Chứng minh điều kiện nhà ở đối với trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15m² sàn/người, áp dụng cho việc mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang.
- Hiệu lực: Có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày được xác nhận.
- Căn cứ pháp lý: Quy định tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Mẫu Số 04: Chứng Minh Điều Kiện Về Thu Nhập Để Mua, Thuê Mua
- Mục đích: Xác nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội, áp dụng cho đối tượng theo khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
- Hiệu lực: Có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày được xác nhận.
- Căn cứ pháp lý: Thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD, sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Mẫu Số 05: Chứng Minh Đối Tượng và Thu Nhập (Không Hợp Đồng Lao Động)
- Mục đích: Chứng minh đối tượng và thu nhập cho các trường hợp theo khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 mà không có hợp đồng lao động hoặc không nhận lương hưu từ Bảo hiểm xã hội.
- Hiệu lực: Có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày được xác nhận.
- Căn cứ pháp lý: Thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD.
Mẫu Số 06: Chứng Minh Điều Kiện Vay Vốn Ưu Đãi (Ngân hàng Chính sách Xã hội)
- Mục đích: Xác nhận điều kiện để vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Mẫu Số 07: Chứng Minh Điều Kiện Vay Vốn Ưu Đãi (Tổ chức Tín dụng)
- Mục đích: Xác nhận điều kiện để vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Chuẩn Bị Hồ Sơ Đăng Ký Mua Nhà Ở Xã Hội Mới Nhất Năm 2026
Theo các quy định mới nhất, bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm các thành phần chính sau:
1. Đơn Đăng Ký Mua, Thuê Mua Nhà Ở Xã Hội
- Sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP.
2. Giấy Tờ Chứng Minh Đối Tượng
Các loại giấy tờ cần chuẩn bị sẽ khác nhau tùy thuộc vào nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối tượng thuộc nhóm (1): Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc thân nhân liệt sĩ theo quy định Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
- Đối tượng thuộc nhóm (2), (3), (4): Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định.
- Đối tượng thuộc nhóm (5), (6), (8) (trừ trường hợp không có hợp đồng lao động/lương hưu): Sử dụng Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD. Lưu ý, không cần nộp bảng lương 12 tháng liền.
- Đối tượng thuộc nhóm (5) (không có hợp đồng lao động/lương hưu): Sử dụng Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD.
- Đối tượng thuộc nhóm (7): Chuẩn bị mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Phụ lục Thông tư 94/2024/TT-BQP hoặc Mẫu NOCA ban hành kèm Thông tư 56/2024/TT-BCA.
- Đối tượng thuộc nhóm (9), (10), (11): Sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD.
3. Giấy Tờ Chứng Minh Điều Kiện Về Nhà Ở
- Trường hợp chưa có nhà ở: Sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD.
- Trường hợp có nhà ở: Sử dụng Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.
4. Giấy Tờ Chứng Minh Điều Kiện Về Thu Nhập
- Đối tượng nhóm (5), (6), (8) (trừ trường hợp không hợp đồng lao động/lương hưu): Sử dụng Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD (cần xác định cả đối tượng và thu nhập trên cùng mẫu).
- Đối tượng nhóm (5) (không có hợp đồng lao động/lương hưu): Sử dụng Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD (cần xác định cả đối tượng và thu nhập trên cùng mẫu).
- Đối tượng nhóm (7): Sử dụng Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD.
5. Bản Sao Có Chứng Thực Giấy Đăng Ký Kết Hôn hoặc Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân
6. Bản Sao Căn Cước Công Dân/Căn Cước của Đối Tượng và Vợ/Chồng
Đối Tượng Được Mua Nhà Ở Xã Hội Từ 01/07/2026
Theo Luật Dân số 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, danh sách đối tượng được mua nhà ở xã hội được mở rộng thêm. Ngoài các đối tượng đã được quy định, người có từ 02 con đẻ trở lên cũng được xem xét mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng các điều kiện.
Dưới đây là 11 nhóm đối tượng chính đủ điều kiện mua nhà ở xã hội từ 01/07/2026:
| STT | Cụ thể |
|---|---|
| Đối tượng 1 | Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020. |
| Đối tượng 2 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. |
| Đối tượng 3 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. |
| Đối tượng 4 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. |
| Đối tượng 5 | Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. |
| Đối tượng 6 | Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. |
| Đối tượng 7 | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. (Thuộc trường hợp chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.) |
| Đối tượng 8 | Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. |
| Đối tượng 9 | Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023. |
| Đối tượng 10 | Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
| Đối tượng 11 | Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/07/2026). |
Lưu ý rằng, ngoài việc thuộc các nhóm đối tượng trên, người dân cần đáp ứng thêm các điều kiện về thu nhập và nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 để đủ điều kiện mua nhà ở xã hội. Trong trường hợp một đối tượng có thể hưởng nhiều chính sách hỗ trợ, họ sẽ nhận được chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Thứ tự ưu tiên xét duyệt sẽ lần lượt cho: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư, người có từ 02 con đẻ trở lên, và cuối cùng là nữ giới.