Đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026: 11 nhóm người được hưởng lợi.

Mua nhà ở xã hội 2026: 11 đối tượng đủ điều kiện và yêu cầu cần biết

Luật Nhà ở 2023 cùng với những bổ sung từ Luật Dân số 2025 sẽ mở rộng cơ hội sở hữu nhà ở xã hội cho nhiều nhóm đối tượng hơn. Kể từ ngày 01/07/2026, danh sách các đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội sẽ có sự thay đổi đáng kể, đặc biệt là sự xuất hiện của những gia đình đông con. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích 11 đối tượng được mua nhà ở xã hội và các điều kiện đi kèm.

11 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 01/07/2026

Theo quy định mới tại Luật Nhà ở 2023 và Luật Dân số 2025, từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, có tổng cộng 11 nhóm đối tượng sẽ đủ điều kiện để tiếp cận nhà ở xã hội. Sự bổ sung này nhằm mục đích đảm bảo an sinh xã hội và hỗ trợ người dân có nhu cầu chính đáng về nhà ở.

STT Cụ thể
1 Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
2 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6 Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. (Thuộc trường hợp chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.)
8 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9 Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.
10 Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11 Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/07/2026).

Cần lưu ý rằng việc đủ điều kiện thuộc một trong các đối tượng trên mới là bước đầu. Để được mua nhà ở xã hội, các cá nhân và hộ gia đình vẫn phải đáp ứng các quy định chặt chẽ về thu nhập và tình trạng nhà ở hiện tại theo Luật Nhà ở 2023.

Trong trường hợp một đối tượng có thể hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhà ở khác nhau, họ sẽ được áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Nếu có nhiều đối tượng cùng tiêu chuẩn và điều kiện, thứ tự ưu tiên sẽ được xét theo trình tự: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư bằng hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ hai con trở lên và cuối cùng là phụ nữ.

Đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026: 11 nhóm người được hưởng lợi.
11 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ 01/7/2026 bao gồm những ai? (Hình ảnh minh họa từ Internet)

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội

Việc xác định thu nhập là một trong những yếu tố then chốt để đánh giá khả năng tiếp cận nhà ở xã hội. Các quy định này được thiết kế để đảm bảo rằng chính sách hỗ trợ đến đúng những người thực sự cần.

Đối tượng áp dụng điều kiện thu nhập mua nhà ở xã hội

Theo quy định tại Luật Nhà ở 2023, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội sẽ áp dụng cho các nhóm sau:

  1. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  2. Công nhân và người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm cả trong và ngoài khu công nghiệp.
  3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang tại ngũ; những người làm công tác cơ yếu, cũng như các đối tượng khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
  4. Cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Mức thu nhập thỏa điều kiện mua nhà ở xã hội

Quy định về mức thu nhập cho việc mua nhà ở xã hội đã được cập nhật và có hiệu lực từ các Nghị định liên quan.

A. Đối với các đối tượng (1), (2), và (4) nêu trên:

  • Trường hợp cá nhân độc thân: Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không vượt quá 20 triệu đồng. Việc xác nhận này dựa trên bảng lương, tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc cung cấp.
  • Trường hợp cá nhân độc thân có con dưới tuổi thành niên: Mức thu nhập cho phép tăng lên không quá 30 triệu đồng/tháng, cũng được xác nhận qua bảng lương, tiền công.
  • Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập bình quân hàng tháng của cả hai vợ chồng không được vượt quá 40 triệu đồng, dựa trên xác nhận từ nơi làm việc của cả hai.

Thời gian để xác định điều kiện thu nhập là trong vòng 12 tháng liên tục, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xem xét và quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương, nhưng không được vượt quá tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người của địa phương so với cả nước. Họ cũng có thể đưa ra các chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội cho các đối tượng có nhiều người phụ thuộc trong cùng một hộ gia đình.

B. Đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động:

Những đối tượng này phải chứng minh thu nhập không quá 20 triệu đồng và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

C. Đối với đối tượng (3) (lực lượng vũ trang, công an, công chức quốc phòng…):

Việc áp dụng điều kiện thu nhập sẽ tuân theo các quy định riêng về việc mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cụ thể tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Điều kiện nhà ở để đủ điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2026

Bên cạnh yêu cầu về thu nhập, điều kiện về nhà ở hiện tại cũng là một tiêu chí quan trọng để xác định tư cách pháp lý của người muốn mua nhà ở xã hội.

  • Trường hợp chưa có nhà ở: Đối tượng được xác định là chưa có nhà ở thuộc sở hữu của bản thân và vợ/chồng (nếu có) khi thông tin về nhà ở không có trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại địa phương có dự án nhà ở xã hội. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác nhận tình trạng này trong vòng 7 ngày làm việc.
  • Trường hợp đã có nhà ở nhưng diện tích thấp: Nếu đối tượng đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15 m2 sàn/người, họ vẫn có thể đủ điều kiện. Diện tích này được tính bao gồm tất cả những người đăng ký thường trú tại căn nhà đó (bản thân người đứng đơn, vợ/chồng, cha mẹ, con cái). Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện việc xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang