Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai từ 31/1/2026
Ngày 31/01/2026 đánh dấu một cột mốc quan trọng với việc ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP, chi tiết hóa các quy định về nghĩa vụ tài chính đất đai. Cùng tìm hiểu quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định mới này.
Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai từ 31/1/2026
Chính phủ đã ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026, quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 về các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Theo khoản 6 Điều 48 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được chuẩn hóa.
Căn cứ và thời hạn trong quy trình luân chuyển hồ sơ
Quy trình này dựa trên các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh hoặc chuyển hình thức sử dụng đất, cũng như đăng ký biến động đất đai và xác định giá đất. Thời hạn để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định rõ ràng.
Cụ thể, kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, bộ phận một cửa liên thông, hoặc cơ quan ký hợp đồng BT cần chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính toán nghĩa vụ tài chính. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn quy định.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quy trình
Khi quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong mỗi bước. Thời gian tối đa cho từng thủ tục, thành phần hồ sơ cần nộp, bao gồm giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), cũng phải được quy định chi tiết. Các biểu mẫu hành chính cần thể hiện rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính, bao gồm thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn giảm, các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính và thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Trong trường hợp chưa có quy định mới về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định theo từng trường hợp cụ thể.

Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai từ 31/1/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất xác định thế nào?
Theo Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, quy định về thời hạn cho thuê đất như sau:
Xác định thời hạn cho thuê đất
Thời hạn cho thuê đất, trừ các trường hợp đặc biệt, được ghi nhận trên quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Nếu có sự khác biệt về thời hạn ghi trên các giấy tờ này, cơ quan quản lý đất đai sẽ xác định thời hạn làm căn cứ tính tiền thuê đất.
Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê, thời hạn cho thuê đất sẽ là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin từ cơ quan quản lý đất đai gửi đến cơ quan thuế, hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký kết.
Nhà nước có trách nhiệm gì đối với người sử dụng đất?
Luật Đất đai 2024, tại Điều 15, quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất, bao gồm các khía cạnh sau:
Trách nhiệm hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất
- Hỗ trợ người sản xuất nông nghiệp: Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị mất đất do chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và kinh tế, thông qua đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và hỗ trợ tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận: Nhà nước chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi họ đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật đất đai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật cho người có đất bị thu hồi.
- Trợ giúp pháp lý và thông tin: Nhà nước tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và trợ giúp pháp lý cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, cũng như khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp đất đai, khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai.