3 trường hợp sửa đổi bảng giá đất từ 31/01/2026: giải đáp chi tiết cho bạn.

Tuyệt vời! Với vai trò là chuyên gia SEO và copywriter, tôi sẽ tái cấu trúc và biên tập lại nội dung của bạn để tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm, đồng thời đảm bảo tính mạch lạc, hấp dẫn và dễ đọc cho người đọc.

3 Trường Hợp Sửa Đổi Bảng Giá Đất Từ 31/01/2026: Hiểu Rõ Quyền Lợi Của Bạn

Kể từ ngày 31/01/2026, việc sửa đổi bảng giá đất sẽ tuân thủ theo các quy định mới, mang đến những thay đổi quan trọng mà người dân cần nắm rõ. Bài viết này sẽ đi sâu vào ba trường hợp cụ thể dẫn đến việc cập nhật bảng giá đất, đồng thời giải đáp quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân.

3 Trường Hợp Sửa Đổi Bảng Giá Đất Từ 31/01/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP vào ngày 31/01/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15. Nghị định này tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi hành Luật Đất đai.

Tải Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 về tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai:

Tại đây

Theo khoản 2 Điều 6 của Nghị định 49/2026/NĐ-CP, có ba trường hợp chính dẫn đến việc sửa đổi bảng giá đất kể từ ngày 31/01/2026:

1. Thay Đổi Hệ Số Điều Chỉnh Biến Động Thị Trường

Trường hợp đầu tiên xảy ra khi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, được quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP, có sự thay đổi và vượt quá giới hạn tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa và tối thiểu này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, đảm bảo sự linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế.

2. Thay Đổi Địa Giới Hành Chính hoặc Tên Gọi

Việc sửa đổi bảng giá đất cũng có thể phát sinh khi có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố hoặc đoạn đường. Tuy nhiên, điều kiện quan trọng ở đây là những thay đổi này không làm ảnh hưởng đến giá đất đã được niêm yết trong bảng giá đất hiện hành.

3. Yêu Cầu Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai và Giá Đất

Trường hợp cuối cùng là khi có yêu cầu phát sinh từ công tác quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất. Quan trọng là những yêu cầu này không thuộc hai phạm vi đã được nêu rõ tại điểm a và b của khoản 2, Điều 6, Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Đây là một điều khoản mở, cho phép điều chỉnh bảng giá đất khi cần thiết để đảm bảo sự vận hành hiệu quả của hệ thống quản lý đất đai.

Trên đây là thông tin chi tiết về 3 trường hợp sửa đổi bảng giá đất từ 31/01/2026 theo quy định mới.

3 trường hợp sửa đổi bảng giá đất từ 31/01/2026: giải đáp chi tiết cho bạn.

Quy định mới về sửa đổi bảng giá đất từ 31/01/2026 (Hình ảnh minh họa)

Công Dân Có Quyền Tiếp Cận Thông Tin Về Bảng Giá Đất Không?

Hiểu rõ quyền lợi của mình là điều cần thiết. Theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Luật Đất đai 2024, công dân hoàn toàn có quyền tiếp cận các thông tin liên quan đến đất đai.

Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai

1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

c) Giao đất, cho thuê đất;

d) Bảng giá đất đã được công bố;

đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

g) Thủ tục hành chính về đất đai;

h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, có thể khẳng định rằng, công dân có đầy đủ quyền được tiếp cận các thông tin về bảng giá đất đã được công bố, thể hiện sự minh bạch trong quản lý đất đai.

Hồ Sơ Trình Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh Thông Qua Bảng Giá Đất Bao Gồm Những Gì?

Quy trình phê duyệt bảng giá đất đòi hỏi sự chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng. Theo khoản 3, Điều 15 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP, hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất bao gồm các thành phần sau:

Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất

1. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:

a) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;

b) Dự thảo bảng giá đất;

c) Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

2. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất:

a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;

b) Dự thảo bảng giá đất;

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;

d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.

3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất:

a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;

b) Dự thảo bảng giá đất;

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;

d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;

đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất;

e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.

Do đó, hồ sơ để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất cần bao gồm đầy đủ các tài liệu quan trọng như tờ trình, dự thảo bảng giá đất, báo cáo thuyết minh, báo cáo tiếp thu ý kiến góp ý và thẩm định, cùng với văn bản thẩm định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang