Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026: Mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 là gì?

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026: Hướng dẫn chi tiết theo Nghị định 373

Việc nắm vững quy định về tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 mới nhất, giúp bạn đọc hiểu rõ Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373, các trường hợp được miễn thuế và các loại đất phi nông nghiệp không kinh doanh.

Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP vào ngày 31/12/2025, nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định trong Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo đó, mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 dành cho hộ gia đình và cá nhân chính là Mẫu số 01/TK-SDDPNN. Mẫu này được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 đi kèm Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 01/TK-SDDPNN là tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026.

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026: Mẫu 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 là gì?

Mẫu số 01/TK-SDDPNN theo Nghị định 373 tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là mẫu nào?

Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 đã quy định rõ ràng các trường hợp được miễn giảm nghĩa vụ tài chính này. Việc nắm bắt các quy định này giúp người dân tiếp cận các chính sách ưu đãi về thuế.

1. Đất của các dự án ưu đãi đầu tư và doanh nghiệp đặc thù

  • Đất thuộc các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đất của dự án đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Đất do doanh nghiệp sử dụng với hơn 50% lực lượng lao động là thương binh, bệnh binh.

2. Đất của cơ sở xã hội hóa và công trình công cộng

  • Đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
  • Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; các cơ sở chữa bệnh xã hội.

3. Đất ở và các trường hợp đặc biệt

  • Đất ở trong hạn mức tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đất ở trong hạn mức của những người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách tương đương thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Đất ở của cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng.
  • Đất ở của người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
  • Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

4. Trường hợp thu hồi đất và di tích lịch sử – văn hóa

  • Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đất tại nơi bị thu hồi và nơi ở mới.
  • Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hóa.

5. Trường hợp bất khả kháng

  • Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng, với giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất vượt quá 50% giá tính thuế.

Các loại đất phi nông nghiệp không kinh doanh theo quy định

Việc phân loại đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh là một phần quan trọng trong quy định của pháp luật thuế. Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 đã làm rõ vấn đề này.

Đối tượng không chịu thuế: Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh

Các loại đất sau đây được xem là không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khi không phục vụ mục đích kinh doanh:

  1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Bao gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích chung; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.
  2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng: Bao gồm đất thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của các tổ chức tôn giáo.
  3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Các khu vực dành cho việc mai táng, an táng.
  4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Các vùng nước tự nhiên hoặc nhân tạo phục vụ mục đích chuyên biệt.
  5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ: Các công trình kiến trúc tín ngưỡng, thờ cúng truyền thống.
  6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất phục vụ quốc phòng, an ninh: Các loại đất dành cho hoạt động của bộ máy nhà nước, các tổ chức sự nghiệp công lập và nhu cầu an ninh, quốc phòng.
  7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật: Bao gồm các trường hợp đất phi nông nghiệp khác không thuộc diện chịu thuế theo các quy định riêng của pháp luật hiện hành.

Việc hiểu rõ mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 và các quy định liên quan sẽ giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính của mình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang