Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ 2026: Hướng dẫn cấp Sổ hồng cho giấy tờ cũ tại TPHCM
Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026, ban hành bởi Cục Quản lý đất đai, mang đến những hướng dẫn quan trọng về việc cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này giải quyết những vướng mắc tồn đọng, giúp người dân thuận lợi hơn trong việc xác lập quyền sở hữu đất đai và tài sản gắn liền.
Công văn 41 QLĐĐ ĐĐĐKĐĐ 2026: Chi tiết về cấp Sổ hồng cho giấy tờ cũ tại TPHCM
Vào ngày 09 tháng 01 năm 2026, Cục Quản lý đất đai đã chính thức ban hành Công văn số 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026. Văn bản này tập trung vào quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (thường gọi là Sổ hồng) cho những trường hợp đang sử dụng các loại giấy tờ cũ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi tiếp nhận Công văn số 12430/SNNMT-VPDK từ Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Quản lý đất đai đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng. Vấn đề được đặt ra là việc giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân khi sở hữu các loại giấy tờ cũ, ví dụ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các phiên bản chữ đen hoặc chữ xanh, Quyết định chứng nhận quyền sử dụng đất, hay Giấy giao đất. Những loại giấy tờ này được cấp trong giai đoạn từ năm 1993 đến 1997, nhưng có thể không hoàn toàn tuân thủ đúng mẫu theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở tại thời điểm đó.
Quá trình phát triển của quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, đã đặt nền móng cho việc quản lý đất đai. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 cho đến trước ngày 16 tháng 3 năm 1998, khi Thông tư 346/1998/TT-TCDC của Tổng cục Địa chính về thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận có hiệu lực, quy trình thực hiện theo Quyết định 201-QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 và Thông tư số 302/TT/ĐKTK ngày 28 tháng 10 năm 1989. Quyết định 201-QĐ/ĐKTK có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 1989 và hết hiệu lực vào ngày 04 tháng 5 năm 2000. Tuy nhiên, các quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó vẫn còn hiệu lực theo Quyết định 151/2000/QĐ-TCDC. Việc hiểu rõ các mốc thời gian và quy định này là quan trọng để xác định tính pháp lý của các giấy tờ cũ.

Hình minh họa: Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ 2026 hướng dẫn cấp Sổ hồng cho các loại giấy tờ cũ tại TPHCM
Thông tin về tên tài sản gắn liền với đất trên Sổ hồng được thể hiện như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, thông tin về tên tài sản gắn liền với đất trên Sổ hồng được thể hiện cụ thể như sau:
Tên gọi đối với nhà ở riêng lẻ
Đối với nhà ở riêng lẻ, trên Sổ hồng sẽ thể hiện các thông tin như “Nhà biệt thự”, “Nhà ở liền kề”, hoặc “Nhà ở độc lập”. Trong trường hợp nhà ở riêng lẻ được xây dựng theo dự án, tên gọi sẽ theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tên gọi đối với nhà chung cư
Nếu tài sản là nhà chung cư hoặc nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, và chủ đầu tư chưa bán hết căn hộ, có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cho cả tòa nhà, thì tên gọi sẽ được thể hiện theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Tên gọi đối với công trình xây dựng khác
Trong trường hợp tài sản là công trình xây dựng không thuộc loại nhà ở, tên gọi sẽ được thể hiện theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép đầu tư, hoặc giấy phép xây dựng do cấp có thẩm quyền ban hành. Nếu công trình có nhiều hạng mục, tên gọi của từng hạng mục sẽ được liệt kê theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư dự án, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cùng với quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết và giấy phép xây dựng.
Tên gọi đối với căn hộ trong nhà chung cư hoặc dự án
Đối với căn hộ chung cư, căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ, hoặc các phần diện tích khác trong nhà chung cư hoặc dự án công trình không phải là nhà ở (gọi chung là căn hộ), tên gọi sẽ được thể hiện theo công thức: “…(tên tài sản do chủ sở hữu tài sản xác định hoặc ghi trong hợp đồng mua bán phù hợp pháp luật) – …(tên của công trình hoặc tên nhà chung cư)”. Ví dụ minh họa là “Căn hộ du lịch số 1306 – Tòa CT1” hoặc “Gian thương mại số 02, Sàn tầng 2 – Tòa CT5”.
Các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, bản sao các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm các loại sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.