Bỏ cọc đấu giá đất bị cấm tham gia tới 5 năm, đúng không?

Bỏ Cọc Đất Đấu Giá: Mức Phạt và Quy Định Chi Tiết

Người bỏ cọc trong các phiên đấu giá quyền sử dụng đất có thể đối mặt với án phạt nặng, bao gồm việc bị cấm tham gia các đợt đấu giá tiếp theo trong vòng nhiều năm. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định này, cũng như các khoản chi liên quan đến hoạt động đấu giá đất, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và các quy định pháp lý.

Cấm Tham Gia Đấu Giá Đất Tới 5 Năm Với Người Bỏ Cọc

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá sẽ bị xem xét xử lý. Cụ thể, nếu quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy do người trúng đấu giá không nộp đủ số tiền đã cam kết, họ có thể phải đối mặt với hình thức cấm tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở.

Mức phạt này dao động từ 02 năm đến 05 năm, tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm. Do đó, việc bỏ cọc sau khi trúng đấu giá có thể dẫn đến việc bị cấm tham gia các phiên đấu giá đất trong khoảng thời gian lên đến 5 năm.

Bỏ cọc đấu giá đất bị cấm tham gia tới 5 năm, đúng không?

Việc bỏ cọc trong đấu giá quyền sử dụng đất có thể dẫn đến hình phạt nghiêm khắc.

Quy Định Về Mức Chi Cho Hoạt Động Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất

Việc chi trả cho các hoạt động liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất được quy định rõ ràng tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-BTC. Cụ thể, các khoản chi này được xử lý như sau:

  • Áp dụng tiêu chuẩn, định mức đã có: Đối với những khoản mục chi đã có quy định rõ ràng về tiêu chuẩn, định mức hoặc chế độ chi tiêu, thì sẽ tuân thủ theo các quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • Chi thuê ngoài theo hợp đồng: Trường hợp có các nội dung chi cần thuê dịch vụ bên ngoài, việc chi trả sẽ dựa trên hợp đồng ký kết giữa đơn vị có tài sản đấu giá và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ này phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
  • Trình người có tài sản đấu giá quyết định: Với các khoản chi không thuộc phạm vi đã được quy định tại hai mục trên, Hội đồng đấu giá tài sản sẽ báo cáo và trình lên người có tài sản đấu giá xem xét và quyết định mức chi. Quyết định này cần đảm bảo tuân thủ chế độ quản lý tài chính hiện hành và người có thẩm quyền sẽ chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Căn Cứ Giao Đất, Cho Thuê Đất Thông Qua Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất

Theo quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024, căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn tất thủ tục pháp lý sau khi có kết quả đấu giá. Văn bản phê duyệt này là cơ sở pháp lý vững chắc để tiến hành các bước tiếp theo trong việc giao hoặc cho thuê đất cho người đã trúng đấu giá.

Lưu ý: Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2026 đến hết ngày 28/02/2027.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang