3 mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Cập nhật mới nhất: 3 mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP

Nắm bắt thông tin về các quy định mới nhất là chìa khóa để tiếp cận giấc mơ an cư. Nghị định 136/2026/NĐ-CP đã mang đến những thay đổi quan trọng về điều kiện thu nhập khi mua nhà ở xã hội. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ ba mức trần thu nhập này, đảm bảo bạn đủ điều kiện sở hữu ngôi nhà mơ ước.

Toàn bộ 3 mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP vào ngày 07/04/2026, nhằm sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Nghị định 100/2024/NĐ-CP liên quan đến phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Theo đó, Khoản 1 Điều 1 của Nghị định 136/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 30 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:

Điều 30: Điều kiện về thu nhập

  1. Đối với các đối tượng được quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, điều kiện về thu nhập được quy định cụ thể như sau:
    • a) Người độc thân hoặc đã ly hôn, góa vợ/chồng: Thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không vượt quá 25 triệu đồng. Mức thu nhập này được xác nhận bởi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng đang làm việc.
    • Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân và đang nuôi con dưới tuổi thành niên, mức thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không vượt quá 35 triệu đồng. Việc xác nhận thu nhập cũng thực hiện theo bảng lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp.
    • b) Người đã kết hôn: Tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của cả hai vợ chồng không vượt quá 50 triệu đồng. Khoản thu nhập này cũng được xác nhận bởi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng làm việc.
    • c) Thời gian xác định thu nhập: Điều kiện về thu nhập được tính trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề, bắt đầu từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận.
    • d) Quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dựa trên điều kiện kinh tế, mức thu nhập tại từng khu vực, chính sách ưu đãi nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức và số lượng người phụ thuộc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền điều chỉnh hệ số thu nhập được quy định tại điểm a và điểm b. Tuy nhiên, hệ số điều chỉnh này không được vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thể quyết định các chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội cho đối tượng có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

Dưới đây là tóm tắt 3 mức trần thu nhập để mua nhà ở xã hội theo quy định mới nhất:

STT Đối tượng Mức thu nhập bình quân/tháng (tối đa) Ghi chú
1 Người độc thân Không quá 25 triệu đồng Tính theo thu nhập thực nhận
2 Người độc thân nuôi con dưới tuổi thành niên Không quá 35 triệu đồng Phải có xác nhận nuôi con
3 Người đã kết hôn (tổng thu nhập của 2 vợ chồng) Không quá 50 triệu đồng Tính tổng thu nhập thực nhận

Lưu ý quan trọng:

  • Mức thu nhập được tính dựa trên bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Thời gian để xác định điều kiện thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận.

3 mức trần thu nhập mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Minh họa: Mức thu nhập được quy định rõ ràng cho từng đối tượng.

Văn bản hợp nhất 17 BXD hướng dẫn giấy tờ chứng minh điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất 2026

Vào ngày 24/03/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD năm 2026, tổng hợp các quy định từ các thông tư trước đó, nhằm hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết để chứng minh điều kiện mua nhà ở xã hội.

Phụ lục I của văn bản này cung cấp thông tin về các mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách nhà ở xã hội. Dưới đây là một số mẫu tiêu biểu:

Mẫu Tên mẫu
Mẫu số 01 Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023).
Mẫu số 01a Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở).
Mẫu số 02 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu).
Mẫu số 03 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
Mẫu số 04 Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở).
Mẫu số 05 Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động).
Mẫu số 06 Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để tự xây dựng hoặc cải tạo nhà ở.
Mẫu số 07 Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng được chỉ định để tự xây dựng hoặc cải tạo nhà ở.

Ghi chú:

  • Các mẫu giấy tờ này có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  • Một số mẫu đã được thay thế hoặc bổ sung theo các Thông tư sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

13 Nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Luật Nhà ở 2023, được bổ sung bởi Luật Dân số 2025, quy định rõ ràng 13 nhóm đối tượng có đủ điều kiện để nhận hỗ trợ về nhà ở xã hội. Cụ thể bao gồm:

  1. Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở.
  2. Hộ gia đình, cá nhân nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  3. Hộ gia đình, cá nhân nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn, đặc biệt là những vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu.
  4. Hộ gia đình, cá nhân nghèo và cận nghèo tại khu vực đô thị.
  5. Người có thu nhập thấp tại các khu vực đô thị.
  6. Công nhân và người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, cán bộ công chức, công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu và các chức danh khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật hiện hành.
  9. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm.
  10. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được bồi thường thỏa đáng bằng nhà ở hoặc đất ở.
  11. Học sinh, sinh viên theo học tại các trường đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề, trường chuyên biệt và học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
  12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong khu công nghiệp.
  13. Cá nhân có từ 02 con đẻ trở lên.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang